luyennguphap.com
Lý thuyết

Destination B1 - Unit 1 - Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, động từ trạng thái (Present simple, present continuous, stative verbs): Lý Thuyết

1/3

Present simple

Cấu trúc

I/you/we/they + V; he/she/it + V-s/es. Phủ định dùng do not/does not + V. Câu hỏi dùng Do/Does + chủ ngữ + V?

Cách dùng

dùng cho thói quen hiện tại, lịch trình lặp lại, sự thật chung, trạng thái lâu dài và tình huống ổn định.

Dấu hiệu thường gặp

always, usually, often, sometimes, rarely, never, every day/week, once a week, twice a month. Trạng từ tần suất thường đứng trước động từ chính nhưng đứng sau động từ be.

2/3

Present continuous

Cấu trúc

am/is/are + V-ing. Phủ định thêm not sau am/is/are. Câu hỏi đảo am/is/are lên trước chủ ngữ.

Cách dùng

dùng cho hành động đang xảy ra lúc nói, tình huống tạm thời quanh hiện tại, hoặc thói quen gây khó chịu khi đi với always.

Dấu hiệu thường gặp

now, right now, at the moment, today, this week, this month.

3/3

Stative verbs

Động từ trạng thái diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, sở hữu, giác quan hoặc trạng thái nên thường không dùng ở thì tiếp diễn.

Nhóm thường gặp: appear, be, believe, belong, hate, have, include, know, like, need, prefer, see, seem, taste, think, understand, want.

Một số động từ có hai nghĩa: nghĩa trạng thái dùng hiện tại đơn, nghĩa hành động có thể dùng hiện tại tiếp diễn. Ví dụ: have = sở hữu thì không dùng continuous, nhưng have a shower/lunch = hoạt động thì dùng continuous được.

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập