So sánh hơn và so sánh nhất của tính từ
Cách dùng
- So sánh hơn (Comparative): Dùng để so sánh những người hoặc vật khác nhau.
Ví dụ: The crime rate in this area is higher than in other parts of the country. - So sánh nhất (Superlative): Dùng để so sánh một thành viên trong nhóm với cả nhóm.
Ví dụ: The robbery was the biggest in the bank's history.
Cách thành lập
| Loại tính từ | Dạng gốc | So sánh hơn | So sánh nhất |
|---|---|---|---|
| Tính từ 1 âm tiết | black | blacker | blackest |
| Tính từ 1 âm tiết kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm | thin | thinner (nhân đôi phụ âm cuối + er) | thinnest (nhân đôi phụ âm cuối + est) |
| Tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng -y | funny | funnier (đổi y thành i + er) | funniest (đổi y thành i + est) |
| Tính từ 2 âm tiết trở lên | intelligent | more/less + intelligent | most/least + intelligent |
| Tính từ bất quy tắc | good, bad, far, little, much, many | better, worse, farther/further, less, more, more | best, worst, farthest/furthest, least, most, most |
Lưu ý quan trọng
- Tính từ 2 âm tiết thông thường cũng có thể thành lập so sánh hơn/nhất giống tính từ 1 âm tiết.
Ví dụ: clever → cleverer → cleverest - Tính từ 1 âm tiết kết thúc bằng -e chỉ thêm -r và -st.
Ví dụ: white → whiter → whitest - So sánh hơn thường đi kèm với than.
Ví dụ: Crime is a much bigger problem in this country than in many other countries. - So sánh nhất thường có the đứng trước.
Ví dụ: Our local police force is the best in the country.