Unreal past (Quá khứ không có thật)
Thì quá khứ không phải lúc nào cũng chỉ thời gian trong quá khứ. Trong một số câu và với một số động từ hoặc cụm từ, chúng ta sử dụng thì quá khứ để chỉ hiện tại, tương lai hoặc một tình huống chung. Các trường hợp này bao gồm:
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| Câu điều kiện loại 2 | I'd buy that top if I had more cash on me. (Tôi sẽ mua cái áo đó nếu tôi có nhiều tiền mặt hơn.) |
| suppose / what if / imagine | I know it's probably not going to happen but suppose/imagine I became a famous super model! (Tôi biết điều đó có lẽ sẽ không xảy ra nhưng giả sử tôi trở thành siêu mẫu nổi tiếng!) What if I became a famous super model? (Nếu tôi trở thành siêu mẫu nổi tiếng thì sao?) |
| would rather + you/he/she/we/they | I'd rather you didn't come with me to the fashion show tomorrow. (Tôi muốn bạn không đi cùng tôi đến buổi trình diễn thời trang ngày mai.) |
| it's (high/about) time | It's (high/about) time that hats came back in fashion. (Đã đến lúc mũ quay trở lại thời trang.) |
| Câu hỏi lịch sự | Did you want me to send you our new catalogue when it comes out? (Anh có muốn tôi gửi catalogue mới cho anh khi nó ra mắt không?) |
| wish / if only | If only/I wish I had something to wear tonight. (Giá như tôi có gì đó để mặc tối nay.) |
Suppose, what if và imagine cũng có thể được theo sau bởi thì hiện tại:
- Thì hiện tại cho thấy tình huống có nhiều khả năng xảy ra hơn: What if you are accepted into art college?
- Thì quá khứ cho thấy tình huống ít có khả năng xảy ra hơn: What if you were accepted into art college?