luyennguphap.com
Cơ bản – Nâng cao

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-verb agreement)

Động từ phải chia theo chủ ngữ: chủ ngữ số ít đi với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều. Bài này gồm quy tắc cơ bản, các trường hợp đặc biệt hay ra thi (either/neither, a number of, each, danh từ tập hợp…) và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Hoà hợp chủ ngữ và động từ là gì? Quy tắc cơ bản

Trong tiếng Anh, động từ thay đổi hình thức tuỳ chủ ngữ là số ít hay số nhiều. Tiếng Việt không có hiện tượng này ("anh ấy làm", "họ làm" đều là "làm"), nên người Việt rất hay quên. Sự hoà hợp (agreement) chỉ thể hiện rõ ở một số chỗ: hiện tại đơn, động từ be (cả hiện tại và quá khứ), và trợ động từ have/has, do/does.

Ở quá khứ đơn (trừ was/were) và sau động từ khuyết thiếu (will, can, must…) thì động từ không đổi theo chủ ngữ.

  • I và you là ngoại lệ: dù chỉ một người vẫn dùng động từ không -s: I work, you work. Với be thì I am, you are.
  • Danh từ không đếm được (water, money, information, advice, equipment) luôn đi với động từ số ít: The information is correct.
Chủ ngữ số ít (he, she, it, danh từ số ít)Chủ ngữ số nhiều (we, you, they, danh từ số nhiều)
Hiện tại đơnShe works here.They work here.
be (hiện tại)The room is clean.The rooms are clean.
be (quá khứ)The test was easy.The tests were easy.
have / hasHe has finished.We have finished.
do / doesDoes she like tea?Do they like tea?
Ví dụ
  • My father drinks coffee every morning.Bố tôi uống cà phê mỗi sáng.
  • The children in this village walk to school.Trẻ con ở làng này đi bộ đến trường.
  • Your advice was very useful.Lời khuyên của bạn rất có ích.

Tìm đúng chủ ngữ chính khi chủ ngữ dài

Đề thi thường "giấu" chủ ngữ thật bằng cách chèn một cụm giới từ hoặc mệnh đề quan hệ vào giữa chủ ngữ và động từ. Danh từ đứng ngay trước động từ chưa chắc là chủ ngữ. Cách làm: tìm danh từ chính (head noun) đứng đầu cụm, bỏ qua phần bổ nghĩa.

  • Cụm giới từ of, in, on, with, for… đứng sau danh từ chính không quyết định số của động từ: The quality of these products is excellent. (không phải are)
  • Mệnh đề quan hệ chen giữa: The students who live near the school walk home.
  • Cụm đồng hành as well as, along with, together with, accompanied by, in addition to, including không biến chủ ngữ thành số nhiều; động từ chia theo danh từ đứng trước cụm: The manager, along with two assistants, is coming to the meeting.
  • Cụm danh từ có V-ing hoặc V3 bổ nghĩa cũng vậy: The number of people living in cities is growing.
Ví dụ
  • The box of old photos is in the cupboard.Cái hộp đựng ảnh cũ ở trong tủ. (Chủ ngữ là the box.)
  • The keys to the meeting room are on my desk.Chìa khoá phòng họp ở trên bàn tôi. (Chủ ngữ là the keys.)
  • The teacher, together with her students, is planting trees.Cô giáo cùng học sinh đang trồng cây.

Chủ ngữ ghép với and, both… and, each, every

Hai chủ ngữ nối bằng and hoặc both… and thường tạo thành chủ ngữ số nhiều: Lan and Mai are best friends. Tuy nhiên có mấy ngoại lệ quan trọng.

  • Hai danh từ cùng chỉ một người, một vật, một khái niệm thì dùng số ít. Dấu hiệu: chỉ có một mạo từ the ở đầu: The singer and songwriter is performing tonight. (một người vừa hát vừa sáng tác)
  • Các cặp quen thuộc coi là một món: bread and butter, fish and chips: Fish and chips is a popular British dish.
  • each hoặc every đứng trước các danh từ nối bằng and → động từ số ít: Every boy and girl has a seat. Each student and teacher is given a badge.
  • each đứng sau chủ ngữ số nhiều thì động từ vẫn số nhiều: The students each have a laptop.
Ví dụ
  • My brother and I are going camping this weekend.Anh trai tôi và tôi sẽ đi cắm trại cuối tuần này.
  • Both the hotel and the restaurant were full.Cả khách sạn lẫn nhà hàng đều kín chỗ.
  • Every room and corridor is cleaned twice a day.Mọi phòng và hành lang đều được lau dọn hai lần mỗi ngày.

Or, nor, either… or, neither… nor, not only… but also

Khi hai chủ ngữ nối bằng các cặp từ này, động từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất (thường là chủ ngữ thứ hai). Đây là quy tắc gần (proximity).

Either A or B + V (chia theo B)Neither A nor B + V (chia theo B)Not only A but also B + V (chia theo B)
  • Either my parents or my sister is coming to pick me up. (gần my sister → is)
  • Neither the teacher nor the students were ready. (gần the students → were)
  • Mẹo viết cho tự nhiên: đặt chủ ngữ số nhiều ở sau cùng để động từ số nhiều nghe thuận tai hơn.
  • Khác với cặp trên: either of / neither of + danh từ số nhiều trong văn trang trọng chia số ít: Neither of the answers is correct. Văn nói thân mật hay dùng số nhiều (are), nhưng đề thi thường lấy số ít làm đáp án.
Ví dụ
  • Neither my phone nor my laptop is working today.Hôm nay cả điện thoại lẫn máy tính của tôi đều không chạy.
  • Not only the students but also the principal was surprised by the news.Không chỉ học sinh mà cả thầy hiệu trưởng cũng ngạc nhiên trước tin đó.
  • Either you or he has to stay late tonight.Tối nay hoặc bạn hoặc anh ấy phải ở lại muộn.

Đại từ bất định và lượng từ

Phần này đề TOEIC và THPT hỏi rất nhiều. Có ba nhóm: luôn số ít, luôn số nhiều, và tuỳ danh từ đi sau.

  • Everyone is here. Nothing has changed. Dù nghĩa là "mọi người" nhưng everyone chia số ít.
  • One of my friends lives in Canada. Chủ ngữ là one, không phải friends.
  • Most of the cake was eaten. nhưng Most of the students were absent. Thirty percent of the budget is spent on salaries.
  • None of + danh từ số nhiều: văn trang trọng truyền thống chia số ít (None of them is ready.), nhưng số nhiều (are) cũng rất phổ biến và được chấp nhận.
  • A number of + N số nhiều (nhiều…) → động từ số nhiều: A number of students have complained. The number of + N số nhiều (số lượng…) → động từ số ít: The number of students has increased.
NhómTừĐộng từ
Luôn số íteveryone, everybody, everything, someone, anything, nobody, nothing, each, every, one of + N số nhiều, each of + N số nhiềuSố ít
Luôn số nhiềuboth, many, few, a few, several, othersSố nhiều
Tuỳ danh từ sau ofall, some, most, none, half, a lot of, lots of, the rest of, phần trăm (30%), phân số (two-thirds)N số ít / không đếm được → số ít; N số nhiều → số nhiều
Ví dụ
  • Somebody has left their umbrella in the classroom.Ai đó để quên ô trong lớp.
  • All of the information on this website is free.Toàn bộ thông tin trên trang web này đều miễn phí.
  • Each of the rooms has its own bathroom.Mỗi phòng đều có phòng tắm riêng.

Danh từ đặc biệt: tận cùng -s, tập hợp, số lượng

Một số danh từ có hình thức "đánh lừa": trông số nhiều nhưng chia số ít, hoặc ngược lại.

  • Danh từ tập hợp (team, family, class, committee, government, staff): Anh-Mỹ gần như luôn chia số ít. Anh-Anh có thể chia số nhiều khi nghĩ tới từng thành viên: The team is strong. (Mỹ) / The team are celebrating. (Anh). Đề thi THPT và TOEIC thường lấy số ít làm đáp án an toàn.
  • My glasses are broken. nhưng This pair of glasses is expensive.
LoạiVí dụĐộng từ
Tận cùng -s nhưng số ít (môn học, bệnh, tin tức)news, mathematics, physics, economics, politics (môn học), measlesSố ít: The news is good.
Tên nước, tổ chức, tác phẩm số nhiềuthe United States, the Philippines, the United Nations, "Little Women"Số ít: The United States is large.
Khoảng thời gian, tiền, khoảng cách, cân nặng (coi là một lượng)ten years, 500 dollars, five kilometresSố ít: Five kilometres is a long way.
Luôn số nhiềupeople, police, cattle, clothes, goodsSố nhiều: The police are coming.
Đồ vật gồm hai phầntrousers, jeans, glasses, scissorsSố nhiều; nhưng a pair of + N → số ít
the + tính từ chỉ nhóm ngườithe rich, the poor, the young, the elderlySố nhiều: The elderly need care.

Chủ ngữ là V-ing, to V hoặc một mệnh đề

Khi chủ ngữ là danh động từ (V-ing), động từ nguyên mẫu có to, hoặc cả một mệnh đề (what…, that…, whether…), động từ chính chia số ít, kể cả khi bên trong có danh từ số nhiều.

  • Learning foreign languages is fun. (chủ ngữ là việc học, không phải languages)
  • To finish all these tasks in one day seems impossible.
  • What you need is more practice. (khi phần sau be là danh từ số nhiều, văn nói hay chia theo nó: What we need are more volunteers.)
  • That he passed all his exams was a big surprise.
  • Hai V-ing nối bằng and chỉ hai việc khác nhau thì thường dùng số nhiều: Reading and writing are both important.
Ví dụ
  • Collecting stamps was my grandfather's hobby.Sưu tầm tem từng là thú vui của ông tôi.
  • Whether we go or not depends on the weather.Có đi hay không còn tuỳ thời tiết.

Câu đảo: there is/are, here, mệnh đề quan hệ

Ở một số cấu trúc, chủ ngữ thật đứng sau động từ. Phải nhìn ra sau để chia.

  • There + be: be chia theo danh từ đứng sau: There is a problem. There are two problems. Khi liệt kê, văn chuẩn chia theo danh từ đầu tiên: There is a pen and two notebooks on the desk.
  • Here / There + động từ: Here comes the bus. Here are your keys.
  • Đảo ngữ với trạng ngữ nơi chốn (văn viết, văn kể chuyện): On the hill stands an old pagoda. In the box were three kittens.
  • Mệnh đề quan hệ: động từ sau who/which/that chia theo danh từ được bổ nghĩa (tiền ngữ): She is one of the students who have won a scholarship. (nhiều học sinh đã giành học bổng, cô là một trong số đó). Nhưng She is the only one of the students who has won a scholarship. Riêng cấu trúc one of the… who ngoài đời vẫn hay gặp số ít, đề thi thường theo quy tắc chuẩn.
Ví dụ
  • There are a lot of mistakes in this report.Bản báo cáo này có rất nhiều lỗi.
  • I have a friend who speaks four languages.Tôi có một người bạn nói được bốn thứ tiếng.
  • The books that are on the top shelf belong to my sister.Những cuốn sách trên kệ trên cùng là của chị tôi.

Mẹo làm bài thi

  1. Gạch bỏ phần chen giữa (cụm giới từ, mệnh đề quan hệ, cụm along with / as well as) để thấy chủ ngữ chính. TOEIC Part 5 rất hay cho kiểu The list of new members _____ attached.
  2. Xét đồng thời số và thì. Chọn đúng số ít/số nhiều mới loại được hai phương án; hai phương án còn lại thường khác thì, cần nhìn trạng từ thời gian (yesterday, since, next week).
  3. Nhớ cặp hay ra: a number of + V số nhiều / the number of + V số ít; each / every / everyone + V số ít.
  4. Với either… or / neither… nor, chỉ cần nhìn danh từ ngay trước chỗ trống. Với neither of / either of / one of / each of, động từ chia số ít.
  5. Trong IELTS Writing, lỗi hoà hợp chủ vị bị trừ vào tiêu chí Grammatical Range and Accuracy. Khi soát bài, kiểm tra kỹ các câu có chủ ngữ dài, chủ ngữ là phần trăm (The percentage of… was) và danh từ không đếm được.

Lỗi hay gặp

Sai: My mother work in a hospital.

Đúng: My mother works in a hospital.

Chủ ngữ ngôi ba số ít ở hiện tại đơn → động từ thêm -s/-es.

Sai: The quality of the products are very good.

Đúng: The quality of the products is very good.

Chủ ngữ chính là the quality (số ít); of the products chỉ là phần bổ nghĩa.

Sai: Everyone in my class like music.

Đúng: Everyone in my class likes music.

everyone luôn chia số ít, dù nghĩa là "mọi người".

Sai: The number of tourists have doubled.

Đúng: The number of tourists has doubled.

the number of (con số) là chủ ngữ số ít. Chỉ a number of (nhiều) mới chia số nhiều.

Sai: The news are very surprising.

Đúng: The news is very surprising.

news là danh từ không đếm được, tận cùng -s nhưng luôn chia số ít.

Sai: There is many reasons for this problem.

Đúng: There are many reasons for this problem.

Sau there động từ chia theo danh từ đứng sau: many reasons là số nhiều.

Bài tập có đáp án

  1. 1.My sister _____ in a bank in Da Nang.

    1. A. work
    2. B. works
    3. C. working
    4. D. are working
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. works

    Chủ ngữ my sister là ngôi ba số ít, hiện tại đơn → works. are working sai vì are đi với số nhiều.

  2. 2.The list of new products _____ attached to this email.

    1. A. are
    2. B. were
    3. C. is
    4. D. have
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. is

    Chủ ngữ chính là the list (số ít), of new products chỉ bổ nghĩa → is attached. are/were bị bẫy bởi products.

  3. 3.Neither the manager nor the staff members _____ aware of the change yesterday.

    1. A. was
    2. B. is
    3. C. were
    4. D. has been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. were

    Neither… nor: động từ chia theo chủ ngữ gần nhất the staff members (số nhiều). Có yesterday → quá khứ: were.

  4. 4.Every student and teacher _____ required to wear a name badge.

    1. A. are
    2. B. is
    3. C. were
    4. D. have
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. is

    every đứng trước các danh từ nối bằng and → động từ số ít: is required.

  5. 5.The news about the exam results _____ surprising to everyone last week.

    1. A. were
    2. B. are
    3. C. have been
    4. D. was
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. was

    news là danh từ không đếm được, luôn chia số ít; last week → quá khứ: was.

  6. 6.A number of employees _____ asked for a day off next Friday.

    1. A. has
    2. B. have
    3. C. is
    4. D. was
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. have

    A number of + danh từ số nhiều nghĩa là "nhiều…" → động từ số nhiều: have asked.

  7. 7.Ten kilometres _____ too far to walk in this hot weather.

    1. A. is
    2. B. are
    3. C. were
    4. D. have been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. is

    Khoảng cách được coi là một lượng → động từ số ít; câu nói về hiện tại (this hot weather) → is.

  8. 8.The teacher, together with her students, _____ planting trees in the schoolyard now.

    1. A. are
    2. B. were
    3. C. have
    4. D. is
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. is

    together with không làm chủ ngữ thành số nhiều; chủ ngữ chính là the teacher → is planting. Có now → hiện tại tiếp diễn.

  9. 9.Most of the furniture in the new office _____ from Italy.

    1. A. come
    2. B. are coming
    3. C. comes
    4. D. have come
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. comes

    Most of + danh từ: chia theo danh từ sau of. furniture không đếm được → động từ số ít: comes.

  10. 10.Collecting old coins _____ my father's favourite hobby since he retired.

    1. A. has been
    2. B. have been
    3. C. are
    4. D. were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. has been

    Chủ ngữ là cụm V-ing Collecting old coins → số ít (không theo coins). Có since he retired → hiện tại hoàn thành: has been.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ là gì?

Đó là quy tắc động từ phải phù hợp về số với chủ ngữ: chủ ngữ số ít đi với động từ số ít (She works, The book is), chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều (They work, The books are). Quy tắc này thể hiện rõ ở hiện tại đơn, động từ be và have/has.

A number of và the number of chia động từ thế nào?

A number of + danh từ số nhiều nghĩa là "nhiều…", chia động từ số nhiều: A number of problems have appeared. The number of + danh từ số nhiều nghĩa là "số lượng…", chia động từ số ít: The number of problems has increased.

Neither nor và either or chia động từ theo chủ ngữ nào?

Chia theo chủ ngữ gần động từ nhất, tức chủ ngữ thứ hai: Neither Nam nor his friends are coming. Either the students or the teacher has the key. Riêng neither of / either of + danh từ số nhiều thì văn trang trọng chia số ít.

Everyone, everybody đi với động từ số ít hay số nhiều?

Luôn đi với động từ số ít: Everyone is happy. Everybody knows the answer. Tuy vậy, đại từ thay thế cho chúng trong câu thường là they/their: Everyone has done their homework.

Danh từ tập hợp như family, team chia số ít hay số nhiều?

Anh-Mỹ gần như luôn chia số ít: My family is big. Anh-Anh có thể chia số nhiều khi muốn nói tới từng thành viên: My family are all doctors. Khi làm bài thi trắc nghiệm, số ít thường là đáp án an toàn, trừ khi có dấu hiệu rõ về từng thành viên.

Chủ ngữ là V-ing thì động từ chia thế nào?

Một cụm V-ing làm chủ ngữ luôn chia số ít, bất kể danh từ bên trong là số nhiều: Playing video games is his favourite activity. Nếu có hai V-ing chỉ hai hoạt động khác nhau nối bằng and thì thường chia số nhiều.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp