luyennguphap.com
Cơ bản – Nâng cao

Thể sai khiến (Causative form)

Thể sai khiến diễn tả việc nhờ, thuê, bắt hoặc cho phép người khác làm một việc: have someone do, get someone to do, have something done, make someone do, let someone do. Bài này gồm từng cấu trúc, cách phân biệt have/get/make/let/help, dạng bị động và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Thể sai khiến là gì? Bảng tổng hợp

Thể sai khiến (causative) dùng khi chủ ngữ không tự làm một việc mà khiến người khác làm: nhờ, thuê, yêu cầu, ép buộc hoặc cho phép. Tiếng Việt thường diễn đạt bằng "nhờ", "thuê", "bắt", "cho", "để", hoặc đơn giản là "đi cắt tóc", "mang xe đi sửa".

Có hai nhóm. Nhóm chủ động nêu rõ người được nhờ: I had the mechanic check my car. Nhóm bị động nhấn vào vật được làm, người làm thường không được nhắc: I had my car checked.

Cấu trúcNghĩaVí dụ
have + sb + Vnhờ, giao cho ai làmI had my assistant book the tickets.
get + sb + to Vnhờ, thuyết phục ai làmI got my brother to fix my bike.
have / get + sth + V3có cái gì được (người khác) làmI had my hair cut yesterday.
make + sb + Vbắt, khiến ai làmThe coach made us run ten laps.
let + sb + Vcho phép, để ai làmMy parents let me stay out late.
help + sb + (to) Vgiúp ai làmShe helped me (to) carry the boxes.

Have sb do và get sb to do: nhờ, thuê người làm

Cả hai cấu trúc đều nghĩa là nhờ / yêu cầu ai đó làm gì. Khác nhau ở sắc thái:

have sb do thường dùng khi người kia làm việc đó vì đó là nhiệm vụ, công việc của họ (nhân viên, thợ, lễ tân…). Cấu trúc này hay gặp trong tiếng Anh Mỹ và văn công sở.

get sb to do gợi ý có thuyết phục, nhờ vả: người kia có thể không muốn làm, phải nói khéo. Lưu ý get đi với to V, còn have đi với V nguyên mẫu không to.

S + have + sb + V (nguyên mẫu không to)S + get + sb + to V
  • have và get chia theo thì như động từ thường: I am having…, She has had…, We will get…. Câu hỏi và phủ định cần trợ động từ: Did you have the plumber fix the pipe?
Ví dụ
  • I'll have the receptionist call you a taxi.Tôi sẽ bảo lễ tân gọi taxi cho anh.
  • The manager had her team prepare a detailed report.Quản lý giao cho nhóm của cô ấy chuẩn bị một bản báo cáo chi tiết.
  • I finally got my dad to buy me a new phone.Cuối cùng tôi cũng thuyết phục được bố mua cho điện thoại mới.
  • Can you get someone to look at the air conditioner? It's making a strange noise.Bạn nhờ được ai đó xem cái điều hoà không? Nó kêu lạ lắm.

Have / get something done: có cái gì được làm

Đây là cấu trúc thông dụng nhất của thể sai khiến, dùng khi ta trả tiền hoặc nhờ người khác làm dịch vụ cho mình: cắt tóc, sửa xe, giặt đồ, in ấn, kiểm tra sức khoẻ… Ta không tự làm, và thường không cần nói ai làm. get sth done nghĩa giống have sth done nhưng thân mật hơn, hay gặp trong văn nói.

Về bản chất, phần sth + V3 mang nghĩa bị động: cái tóc "được cắt", chiếc xe "được sửa".

S + have + sth + V3/ed (+ by sb)S + get + sth + V3/ed (+ by sb)
  • So sánh: I cut my hair. (Tôi tự cắt tóc.) với I had my hair cut. (Tôi đi cắt tóc, thợ cắt cho.)
  • Thì của câu nằm ở have/get; V3 đứng yên: I've just had my phone repaired. She will get the documents translated.
  • Có thể thêm by + người làm khi cần thông tin đó: We had the house designed by a famous architect.
Ví dụ
  • I have my eyes tested once a year.Mỗi năm tôi đi kiểm tra mắt một lần.
  • We're having our living room painted next week.Tuần sau chúng tôi thuê người sơn phòng khách.
  • You should get your car serviced before the long trip.Bạn nên mang xe đi bảo dưỡng trước chuyến đi xa.
  • Where did you get your nails done? They look great!Bạn làm móng ở đâu thế? Đẹp quá!

Have something done khi gặp chuyện không may

Cùng khuôn have + sth + V3 còn dùng để nói về một việc xấu xảy ra với mình hoặc đồ của mình, do người khác gây ra, mà mình không hề muốn. Lúc này không còn nghĩa "nhờ, thuê" nữa, chỉ đơn thuần là "bị".

  • Câu này tương đương một câu bị động: Tom had his wallet stolen. ≈ Tom's wallet was stolen.
  • Văn nói hay dùng get với nghĩa này: He got his bag stolen., nhưng have vẫn phổ biến hơn trong văn viết.
Ví dụ
  • Tom had his wallet stolen on the train yesterday.Hôm qua Tom bị trộm ví trên tàu.
  • She had her flight cancelled at the last minute.Cô ấy bị huỷ chuyến bay vào phút chót.
  • Several houses had their roofs blown off in the storm.Nhiều ngôi nhà bị bão thổi bay mái.

Make sb do: bắt buộc, khiến

make diễn tả việc bắt ép ai đó làm gì (người kia không có lựa chọn), hoặc khiến một phản ứng xảy ra một cách tự nhiên (làm ai cười, khóc, thấy…). Ở dạng chủ động, sau tân ngữ là V nguyên mẫu không to. Nhưng khi chuyển sang bị động thì to xuất hiện trở lại.

Chủ động: S + make + sb + V (nguyên mẫu không to)Bị động: S + be + made + to VS + make + sb / sth + tính từ
  • Không viết made us to rewrite ở chủ động, và không viết were made wait ở bị động.
  • force sb to V và compel sb to V cũng nghĩa là "ép buộc" nhưng luôn đi với to V: The storm forced the airline to cancel all flights.
  • Dạng make sth V3 dùng với một số động từ, đặc biệt make oneself understood/heard: I couldn't make myself understood in French. (Tôi không nói được để người ta hiểu bằng tiếng Pháp.)
Ví dụ
  • Our teacher made us rewrite the essay.Cô giáo bắt chúng tôi viết lại bài luận.
  • That film always makes me cry.Bộ phim đó lần nào cũng làm tôi khóc.
  • We were made to wait for two hours at the border.Chúng tôi bị bắt đợi hai tiếng ở cửa khẩu.
  • The news made everyone happy.Tin đó làm mọi người vui.

Let sb do và cách nói bị động bằng be allowed to

let nghĩa là cho phép, để cho ai làm gì. Sau tân ngữ là V nguyên mẫu không to. let hầu như không dùng ở bị động; muốn nói "được phép" ta dùng be allowed to hoặc trang trọng hơn be permitted to.

S + let + sb + V (nguyên mẫu không to)S + allow / permit + sb + to VBị động: S + be + allowed / permitted + to V
  • Không nói I was let to go hay I was let go home với nghĩa "được cho phép". (Cụm be let go có tồn tại nhưng mang nghĩa "bị cho nghỉ việc".)
  • let không chia khác đi ở quá khứ: let – let – let. Yesterday the teacher let us leave early.
Ví dụ
  • My parents never let me go out after 10 p.m.Bố mẹ không bao giờ cho tôi ra ngoài sau 10 giờ tối.
  • Let me know if you need any help.Cho tôi biết nếu bạn cần giúp gì nhé.
  • The company allows employees to work from home on Fridays.Công ty cho phép nhân viên làm ở nhà vào thứ Sáu.
  • Students aren't allowed to use dictionaries in the exam.Học sinh không được dùng từ điển trong giờ thi.

Help sb (to) do

help đi được với cả V nguyên mẫu không to và to V, nghĩa như nhau. Dạng không có to phổ biến hơn, nhất là trong tiếng Anh Mỹ và văn nói. Có thể bỏ luôn tân ngữ khi không cần nói giúp ai.

S + help + sb + V / to VS + help + V / to V
  • Không dùng V-ing sau help sb: help me carrying. Riêng cụm can't help + V-ing có nghĩa khác: "không nhịn được": I can't help laughing.
  • Bị động: S + be helped + to V: The refugees were helped to find new homes.
Ví dụ
  • Can you help me carry these boxes upstairs?Bạn giúp tôi khiêng mấy thùng này lên tầng được không?
  • This app helps students (to) learn new words faster.Ứng dụng này giúp học sinh học từ mới nhanh hơn.
  • Regular exercise helps reduce stress.Tập thể dục đều đặn giúp giảm căng thẳng.

Phân biệt nhanh và một số dạng mở rộng

Điểm hay bị hỏi nhất là dạng của động từ sau tân ngữ. Có thể tóm lại như sau:

  • want / need / would like + sth + V3: muốn / cần có cái gì được làm: I want this letter sent today. I'd like these shirts ironed, please.
  • have sb doing: làm cho ai rơi vào trạng thái đang làm gì: The comedian had the whole audience laughing. (Danh hài làm cả khán phòng cười ồ.)
  • get sth doing: làm cho cái gì chạy, hoạt động được: It took us an hour to get the old car going again.
  • Đổi qua lại giữa hai nhóm (dạng viết lại câu): I had the mechanic repair my car. ↔ I had my car repaired (by the mechanic). I got my friend to check my essay. ↔ I got my essay checked by my friend.
Động từSau người (chủ động)Sau vật (bị động)Bị động của cả câu
haveV nguyên mẫuV3(ít dùng)
getto VV3(ít dùng)
makeV nguyên mẫu(ít dùng)be made to V
letV nguyên mẫu(ít dùng)dùng be allowed to V
helpV / to V(ít dùng)be helped to V

Mẹo làm bài thi

  1. Nhìn tân ngữ sau have/get: là người (có khả năng tự làm) → động từ chủ động (have sb V, get sb to V); là vật → V3 (have/get sth V3). Đây là cách giải gần như mọi câu Part 5 TOEIC về thể sai khiến.
  2. Nhớ cặp make/let không to, nhưng bị động thì có to: made us wait nhưng we were made to wait; let us go nhưng we were allowed to go. Đề THPT rất hay bẫy chỗ này.
  3. Đề viết lại câu THPT hay cho: Someone repaired my bike. → I had my bike repaired. hoặc The mechanic fixed my car. → I got my car fixed by the mechanic. Giữ đúng thì của động từ gốc khi chia have/get.
  4. IELTS Speaking (chủ đề dịch vụ, mua sắm, nhà cửa): dùng tự nhiên I usually get my hair cut at…, I had my flat redecorated last year… giúp ghi điểm về độ đa dạng ngữ pháp.

Lỗi hay gặp

Sai: I had the mechanic to check my brakes.

Đúng: I had the mechanic check my brakes.

have sb + V nguyên mẫu không to. Chỉ get sb mới đi với to V.

Sai: My mother made me to clean my room.

Đúng: My mother made me clean my room.

make sb + V nguyên mẫu không to ở dạng chủ động.

Sai: I was made clean my room.

Đúng: I was made to clean my room.

Bị động của make cần to V.

Sai: I got my friend help me with the homework.

Đúng: I got my friend to help me with the homework.

get sb + to V, khác have sb + V.

Sai: We were let to leave early.

Đúng: We were allowed to leave early.

let không dùng ở bị động; thay bằng be allowed to V.

Sai: I need to have my passport renew.

Đúng: I need to have my passport renewed.

Tân ngữ là vật (hộ chiếu không tự gia hạn) → V3.

Bài tập có đáp án

  1. 1.I'm going to have my hair _____ tomorrow before the wedding.

    1. A. cutting
    2. B. cut
    3. C. to cut
    4. D. cuts
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. cut

    Tân ngữ là vật (my hair) → have sth + V3. V3 của cut là cut.

  2. 2.My parents never let me _____ out after 10 p.m. on school nights.

    1. A. to go
    2. B. going
    3. C. go
    4. D. went
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. go

    let + sb + V nguyên mẫu không to → go.

  3. 3.The teacher made us _____ the essay because it was too short.

    1. A. rewrite
    2. B. to rewrite
    3. C. rewriting
    4. D. rewritten
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. rewrite

    Chủ động make + sb + V nguyên mẫu không to → rewrite.

  4. 4.I'll get my brother _____ me with the move this weekend.

    1. A. help
    2. B. helps
    3. C. helped
    4. D. to help
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. to help

    get + sb + to V (nhờ, thuyết phục ai làm) → to help.

  5. 5.After the storm, we had the roof _____ by a local builder.

    1. A. repair
    2. B. repaired
    3. C. to repair
    4. D. repairing
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. repaired

    Tân ngữ là vật (the roof), có by + người làm → have sth + V3: repaired.

  6. 6.At the airport, the passengers were made _____ for two hours without any explanation.

    1. A. wait
    2. B. waiting
    3. C. to wait
    4. D. waited
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. to wait

    Bị động của make: be made + to V → to wait. Chủ động mới dùng V nguyên mẫu không to.

  7. 7.Students _____ to use dictionaries during the final exam.

    1. A. aren't let
    2. B. don't let
    3. C. don't allow
    4. D. aren't allowed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. aren't allowed

    Chủ ngữ Students là người được/không được cho phép → bị động. let không dùng ở bị động → aren't allowed to V. don't allow cần tân ngữ sau nó.

  8. 8.Can you help me _____ these heavy boxes upstairs?

    1. A. carry
    2. B. carrying
    3. C. carried
    4. D. carries
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. carry

    help + sb + V (hoặc to V) → carry. Không dùng V-ing sau help sb.

  9. 9.My passport expires next month, so I need to get it _____ before my trip to Japan.

    1. A. renew
    2. B. to renew
    3. C. renewing
    4. D. renewed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. renewed

    Tân ngữ là vật (it = hộ chiếu), người khác (cơ quan xuất nhập cảnh) làm → get sth + V3: renewed.

  10. 10.Tom _____ his wallet stolen while he was sleeping on the train.

    1. A. had
    2. B. made
    3. C. let
    4. D. took
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. had

    have sth + V3 còn dùng cho chuyện không may do người khác gây ra: had his wallet stolen (bị trộm ví). made/let không đi với V3 theo nghĩa này.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Thể sai khiến là gì?

Thể sai khiến (causative) là cấu trúc diễn tả việc khiến người khác làm gì cho mình: nhờ, thuê, bắt hoặc cho phép. Các dạng chính là have sb do, get sb to do, have/get sth done, make sb do và let sb do.

Have something done nghĩa là gì?

have something done nghĩa là có cái gì được người khác làm cho, thường là dịch vụ mình trả tiền: I had my car washed. (Tôi mang xe đi rửa.) Cấu trúc này cũng dùng cho chuyện không may: She had her bag stolen. (Cô ấy bị lấy cắp túi.)

Have sb do và get sb to do khác nhau thế nào?

Nghĩa gần giống nhau là "nhờ ai làm gì". have sb do (không to) thường dùng khi việc đó là nhiệm vụ của người kia; get sb to do (có to) gợi ý phải thuyết phục, nhờ vả. Hai cấu trúc khác nhau rõ nhất ở chữ to.

Sau make là to V hay V nguyên mẫu?

Chủ động: make + sb + V nguyên mẫu không to (They made me wait.). Bị động: be made + to V (I was made to wait.). Đây là điểm đề thi rất hay hỏi.

Let có dạng bị động không?

Gần như không. Muốn nói "được cho phép" ta dùng be allowed to V hoặc be permitted to V: We were allowed to leave early. Cụm be let go có tồn tại nhưng nghĩa là "bị cho thôi việc".

Sau help là V hay to V?

Cả hai đều đúng và nghĩa như nhau: help me (to) carry the bags. Dạng không to phổ biến hơn trong văn nói và tiếng Anh Mỹ. Không dùng V-ing sau help sb.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp