luyennguphap.com
Cơ bản – Nâng cao

Câu điều kiện (Conditional sentences)

Câu điều kiện nói điều gì xảy ra nếu một điều kiện đúng: If + mệnh đề điều kiện, mệnh đề kết quả. Bài này gồm loại 0, 1, 2, 3, câu hỗn hợp, unless, đảo ngữ và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Câu điều kiện là gì? Bảng tổng hợp các loại

Câu điều kiện gồm hai mệnh đề: mệnh đề If nêu điều kiện, mệnh đề chính nêu kết quả. Loại câu điều kiện phụ thuộc vào việc điều kiện đó có thật hay không, và ở thời điểm nào: sự thật luôn đúng, việc có thể xảy ra, việc không có thật ở hiện tại, hay việc đã không xảy ra trong quá khứ.

Hai mệnh đề đổi chỗ được cho nhau. Khi mệnh đề If đứng trước thì có dấu phẩy ngăn cách; đứng sau thì không cần: If it rains, we stay home. = We stay home if it rains.

LoạiDùng khiMệnh đề IfMệnh đề chính
Loại 0Sự thật, quy luật luôn đúngHiện tại đơnHiện tại đơn
Loại 1Có thể xảy ra ở hiện tại / tương laiHiện tại đơnwill / can / may + V
Loại 2Không có thật ở hiện tại, khó xảy raQuá khứ đơn (be → were)would / could / might + V
Loại 3Không có thật trong quá khứQuá khứ hoàn thành (had V3)would / could / might + have V3
Hỗn hợpQuá khứ khác đi → hiện tại khác đihad V3would + V

Câu điều kiện loại 0: sự thật, quy luật

Loại 0 nói về sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên, thói quen hoặc hướng dẫn: hễ điều kiện xảy ra thì kết quả luôn xảy ra. Ở loại này if có thể thay bằng when mà nghĩa gần như không đổi.

If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn)
Ví dụ
  • If you heat ice, it melts.Nếu đun nóng nước đá, nó tan chảy.
  • If my sister stays up late, she gets a headache.Hễ chị tôi thức khuya là bị đau đầu.
  • If the light turns red, drivers stop.Khi đèn chuyển đỏ, người lái xe dừng lại.
  • If you don't know a word, look it up in the dictionary.Nếu không biết một từ, hãy tra từ điển.

Câu điều kiện loại 1: có thể xảy ra

Loại 1 nói về việc có khả năng xảy ra thật ở hiện tại hoặc tương lai. Điểm học sinh hay sai nhất: mệnh đề If không dùng will, dù nghĩa là tương lai. Tiếng Việt nói "nếu mai trời sẽ mưa" nghe vẫn được, nhưng tiếng Anh phải là If it rains tomorrow.

If + S + V (hiện tại đơn), S + will / can / may / should + VIf + S + V (hiện tại đơn), V (câu mệnh lệnh)
  • Mệnh đề If cũng có thể dùng hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành: If you are looking for Lan, she is in the library. If you have finished, you can go home.
  • will trong mệnh đề If chỉ đúng khi mang nghĩa sẵn lòng (lịch sự): If you will wait a moment, I'll get the manager.
Ví dụ
  • If it rains tomorrow, we will cancel the trip.Nếu mai trời mưa, chúng ta sẽ huỷ chuyến đi.
  • If you study hard, you can pass the exam.Nếu học chăm, bạn có thể đỗ kỳ thi.
  • If you see Nam, tell him to call me.Nếu gặp Nam, bảo cậu ấy gọi cho tôi.
  • If you have any questions, please contact our support team.Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ đội hỗ trợ.

Câu điều kiện loại 2: không có thật ở hiện tại

Loại 2 nói về điều trái với hiện tại hoặc rất khó xảy ra trong tương lai. Động từ ở mệnh đề If lùi về quá khứ, nhưng nghĩa vẫn là hiện tại: If I had a car = "giá mà bây giờ tôi có xe (nhưng thực tế không có)".

Với động từ be, văn chuẩn dùng were cho mọi ngôi: If I were, If she were. Trong văn nói, If I was cũng gặp, nhưng trong bài thi hãy chọn were.

If + S + V2/ed (quá khứ đơn), S + would / could / might + V
  • Loại 1 hay loại 2? Cùng nói về tương lai, nhưng loại 1 là việc có thể xảy ra thật (If I get the job, I will move to Ha Noi. đã nộp hồ sơ), loại 2 là việc người nói thấy khó xảy ra hoặc chỉ tưởng tượng (If I got the job, I would move to Ha Noi.).
  • If I were you, I would… là mẫu câu khuyên bảo rất thông dụng.
Ví dụ
  • If I had more free time, I would learn to play the guitar.Nếu có nhiều thời gian rảnh hơn, tôi sẽ học chơi guitar. (thực tế: không có)
  • If I were you, I would accept the offer.Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nhận lời đề nghị đó. (lời khuyên)
  • If he lived closer, we could meet more often.Nếu anh ấy sống gần hơn, chúng tôi có thể gặp nhau thường xuyên hơn.
  • What would you do if you won the lottery?Bạn sẽ làm gì nếu trúng xổ số?

Câu điều kiện loại 3: không có thật trong quá khứ

Loại 3 nói về điều đã không xảy ra trong quá khứ và kết quả tưởng tượng của nó. Thường dùng để tiếc nuối hoặc trách móc. Vì việc đã qua, không thay đổi được nữa.

If + S + had + V3/ed, S + would / could / might + have + V3/ed
  • Trong văn nói, would have thường rút gọn thành would've, và had thành 'd: If I'd known, I'd have told you. Cẩn thận: 'd đầu tiên là had, 'd thứ hai là would.
  • Không viết would have trong mệnh đề If: If I would have known → If I had known.
Ví dụ
  • If I had left home earlier, I wouldn't have missed the train.Nếu tôi rời nhà sớm hơn thì đã không lỡ chuyến tàu. (thực tế: rời muộn, lỡ tàu)
  • If she had studied harder, she would have passed the exam.Nếu cô ấy học chăm hơn thì đã đỗ. (thực tế: trượt)
  • We could have won if our best player hadn't been injured.Chúng tôi đã có thể thắng nếu cầu thủ giỏi nhất không bị chấn thương.

Câu điều kiện hỗn hợp

Câu hỗn hợp trộn hai mốc thời gian. Dạng hay gặp nhất: một việc trong quá khứ (khác đi) dẫn tới kết quả ở hiện tại (khác đi). Dấu hiệu là mệnh đề chính có now, today, at the moment trong khi mệnh đề If nói chuyện đã qua.

Quá khứ → hiện tại: If + S + had V3, S + would + V (now)Hiện tại → quá khứ: If + S + V2/ed, S + would have V3
Ví dụ
  • If I had taken the medicine yesterday, I would feel better now.Nếu hôm qua tôi uống thuốc thì giờ đã thấy khoẻ hơn.
  • If she hadn't missed the flight, she would be in Tokyo now.Nếu cô ấy không lỡ chuyến bay thì giờ đã ở Tokyo.
  • If he were more careful, he wouldn't have made that mistake.Nếu anh ấy cẩn thận hơn (tính cách, luôn đúng) thì đã không mắc lỗi đó.

Unless và các từ thay cho If

  • unless đã mang nghĩa phủ định, nên mệnh đề sau unless không thêm not nữa: unless you don't hurry → unless you hurry.
  • in case khác if: Take an umbrella in case it rains. là mang ô trước, đề phòng; Take an umbrella if it rains. là chỉ mang khi trời đã mưa.
Từ nốiNghĩaVí dụ
unlesstrừ khi, nếu… không (= if… not)You will be late unless you hurry. = …if you don't hurry.
as long as / so long asmiễn làYou can borrow my car as long as you drive carefully.
provided (that) / providing (that)với điều kiện làWe will deliver tomorrow provided that you pay today.
in casephòng khi (KHÔNG phải "nếu")Take an umbrella in case it rains.
otherwise / or (else)nếu không thìHurry up, otherwise we'll miss the bus.
without / but for + danh từnếu không cóWithout your help, I couldn't have finished.
suppose / supposing / imaginegiả sửSupposing you lost your job, what would you do?

Đảo ngữ câu điều kiện: Should, Were, Had

Trong văn trang trọng (thư từ công việc, đề thi THPT, IELTS), có thể bỏ If và đảo trợ động từ lên đầu. Nghĩa không đổi, chỉ trang trọng hơn. Phủ định thêm not sau chủ ngữ, không rút gọn: Had I not seen…, không viết Hadn't I seen.

LoạiCâu thườngĐảo ngữ
Loại 1If you need help, call me.Should you need help, call me.
Loại 2If I were rich, I would travel the world.Were I rich, I would travel the world.
Loại 2 (động từ thường)If I knew the answer, I would tell you.Were I to know the answer, I would tell you.
Loại 3If I had known, I would have helped.Had I known, I would have helped.
Ví dụ
  • Should you have any questions, please do not hesitate to contact us.Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi.
  • Had the team not worked overtime, the project would have been delayed.Nếu cả nhóm không làm thêm giờ thì dự án đã bị chậm.

Mẹo làm bài thi

  1. Nhìn thì của vế còn lại để chọn loại. Vế chính có will → loại 1 (If + hiện tại). Có would + V → loại 2 (If + quá khứ). Có would have V3 → loại 3 (If + had V3).
  2. Mệnh đề If không có will/would (trừ nghĩa "sẵn lòng"). Phương án có will đặt ngay sau If gần như luôn là bẫy.
  3. Thấy now, today ở vế chính nhưng vế If có had V3 hoặc mốc quá khứ (yesterday, last year) → câu hỗn hợp would + V.
  4. Đề viết lại câu hay cho hai câu thực tế (I didn't study. I failed.) và bắt viết câu điều kiện: đảo khẳng định ↔ phủ định và lùi một thì: If I had studied, I wouldn't have failed.
  5. Đầu câu có Should / Were / Had + chủ ngữ mà không có If → đảo ngữ điều kiện, vế sau chia như câu điều kiện tương ứng.

Lỗi hay gặp

Sai: If it will rain tomorrow, we will stay home.

Đúng: If it rains tomorrow, we will stay home.

Mệnh đề If loại 1 dùng hiện tại đơn, dù nghĩa là tương lai.

Sai: If I would have more money, I would buy a house.

Đúng: If I had more money, I would buy a house.

would chỉ ở mệnh đề chính. Mệnh đề If loại 2 dùng quá khứ đơn.

Sai: If I had known, I would helped you.

Đúng: If I had known, I would have helped you.

Loại 3: mệnh đề chính là would have + V3, không bỏ have.

Sai: Unless you don't hurry, you will be late.

Đúng: Unless you hurry, you will be late.

unless = if… not, thêm not nữa là phủ định hai lần.

Sai: Hadn't I been ill, I would have gone to the party.

Đúng: Had I not been ill, I would have gone to the party.

Đảo ngữ điều kiện không dùng dạng rút gọn phủ định; not đứng sau chủ ngữ.

Bài tập có đáp án

  1. 1.If you heat water to 100°C, it _____.

    1. A. boil
    2. B. boils
    3. C. boiled
    4. D. would boil
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. boils

    Quy luật tự nhiên → loại 0: hai vế đều hiện tại đơn. Chủ ngữ it số ít → boils.

  2. 2.If it _____ tomorrow, we will cancel the picnic.

    1. A. rains
    2. B. will rain
    3. C. rained
    4. D. would rain
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. rains

    Vế chính có will → loại 1, mệnh đề If dùng hiện tại đơn: rains. Không dùng will sau If.

  3. 3.If I _____ you, I would apologise to her.

    1. A. am
    2. B. was being
    3. C. were
    4. D. have been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. were

    Mẫu khuyên bảo loại 2 If I were you, I would…; be ở loại 2 dùng were cho mọi ngôi.

  4. 4.If she had studied harder, she _____ the exam.

    1. A. would pass
    2. B. will pass
    3. C. had passed
    4. D. would have passed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. would have passed

    Mệnh đề If là had studied → loại 3, vế chính would have + V3: would have passed.

  5. 5._____ you hurry, you will miss the bus.

    1. A. Unless
    2. B. If
    3. C. As long as
    4. D. Provided
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. Unless

    Nghĩa: "Nếu bạn không nhanh lên thì sẽ lỡ xe buýt" → Unless (= if… not). If / As long as / Provided làm câu ngược nghĩa.

  6. 6.If I _____ more money, I would buy a new laptop.

    1. A. have
    2. B. had
    3. C. will have
    4. D. had had
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. had

    Vế chính would buy → loại 2, mệnh đề If dùng quá khứ đơn: had.

  7. 7._____ I known about the traffic jam, I would have left earlier.

    1. A. Had
    2. B. If
    3. C. Should
    4. D. Were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. Had

    Vế chính would have left → loại 3. Không có If, động từ known là V3 → đảo ngữ Had I known. If I known sai vì thiếu had.

  8. 8.If he hadn't missed the flight, he _____ here with us now.

    1. A. will be
    2. B. is
    3. C. would be
    4. D. would have been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. would be

    Vế If nói quá khứ (hadn't missed), vế chính có now → câu hỗn hợp, dùng would + V: would be.

  9. 9.Take a jacket _____ it gets cold in the evening.

    1. A. unless
    2. B. in case
    3. C. if not
    4. D. otherwise
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. in case

    Mang áo khoác để phòng trời lạnh → in case. unless và if not làm sai nghĩa, otherwise không nối được hai vế kiểu này.

  10. 10._____ you need any further information, please contact our office.

    1. A. Should
    2. B. Would
    3. C. Had
    4. D. Were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. Should

    Đảo ngữ loại 1: Should + S + V = If + S + V. Vế sau là câu mệnh lệnh nên đây là loại 1.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Câu điều kiện có mấy loại?

Có 4 loại cơ bản: loại 0 (sự thật, quy luật), loại 1 (có thể xảy ra), loại 2 (không có thật ở hiện tại), loại 3 (không có thật trong quá khứ). Ngoài ra có câu điều kiện hỗn hợp trộn loại 2 và loại 3.

Công thức câu điều kiện loại 1, 2, 3 là gì?

Loại 1: If + hiện tại đơn, will + V. Loại 2: If + quá khứ đơn, would + V. Loại 3: If + had V3, would have V3. Mẹo nhớ: mỗi loại lùi thì thêm một bậc ở cả hai vế.

Vì sao câu điều kiện loại 2 dùng "were" cho cả "I" và "he"?

were ở đây là dạng giả định (subjunctive), dùng để nói điều không có thật, nên không chia theo ngôi. Tiếng Anh thân mật vẫn nói If I was, nhưng văn viết và bài thi nên dùng If I were, nhất là trong mẫu If I were you.

Unless khác If not như thế nào?

Phần lớn trường hợp unless = if… not: Unless you hurry = If you don't hurry. Chỉ nhớ một điều: sau unless không thêm not nữa. Với điều kiện không có thật kiểu loại 3 thì người ta thường dùng if… not hơn là unless.

Câu điều kiện hỗn hợp là gì?

Là câu có hai vế ở hai mốc thời gian khác nhau. Dạng hay gặp: If + had V3 (quá khứ) và would + V (kết quả ở hiện tại), ví dụ If I had saved money, I would be rich now.

Đảo ngữ câu điều kiện viết như thế nào?

Bỏ If, đưa trợ động từ lên đầu: loại 1 dùng Should + S + V, loại 2 dùng Were + S (+ to V), loại 3 dùng Had + S + V3. Phủ định thì not đứng sau chủ ngữ: Had I not known….

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp