Đảo ngữ (Inversion)
Đảo ngữ là đưa trợ động từ (hoặc động từ) lên trước chủ ngữ trong câu trần thuật để nhấn mạnh: Never have I seen…. Bài này gồm đảo ngữ với trạng từ phủ định, Hardly/No sooner, Not until, Only, So/Such, đảo ngữ câu điều kiện, sau cụm nơi chốn và 10 bài tập có đáp án.
Đảo ngữ là gì? Bảng tổng hợp các cấu trúc
Câu trần thuật bình thường theo trật tự chủ ngữ trước, động từ sau: I have never seen such a mess. Khi đảo ngữ, một từ hoặc cụm từ (thường mang nghĩa phủ định, hạn chế) được đưa lên đầu câu, rồi trợ động từ đứng trước chủ ngữ, giống trật tự của câu hỏi: Never have I seen such a mess.
Đảo ngữ không đổi nghĩa cơ bản của câu. Nó làm câu nhấn mạnh hơn, trang trọng hơn, nên hay gặp trong văn viết, bài phát biểu, tin tức, và đặc biệt trong đề viết lại câu THPT, IELTS Writing và câu khó Part 5 TOEIC. Trong hội thoại hằng ngày, người ta ít dùng, trừ vài mẫu quen như So do I, Here comes the bus.
| Nhóm | Từ đứng đầu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trạng từ phủ định / hạn chế | Never, Rarely, Seldom, Little, Nowhere, Under no circumstances… | Rarely does he complain. |
| Hai việc nối tiếp nhau | Hardly / Scarcely… when, No sooner… than | No sooner had I sat down than the phone rang. |
| Mốc thời gian, điều kiện | Not until…, Only when / after / if / by… | Only then did I understand. |
| Thêm ý | Not only… but (also) | Not only is it cheap, but it is also fast. |
| Mức độ | So + adj/adv…, Such + be… | So tired was she that she fell asleep. |
| Câu điều kiện | Should, Were, Had | Had I known, I would have helped. |
| Nơi chốn, chuyển động | Here, There, cụm giới từ chỉ nơi chốn | On the hill stands an old temple. |
Cách đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ
Hầu hết các cấu trúc đảo ngữ trong bài đều theo một quy tắc chung, giống hệt cách đặt câu hỏi Yes/No:
Nếu câu gốc có trợ động từ (have, has, had, will, can, should, must…) hoặc động từ be, chỉ cần đưa từ đó lên trước chủ ngữ. Nếu câu gốc chỉ có động từ thường ở hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, phải mượn do / does / did và đưa động từ chính về nguyên mẫu.
Từ phủ định + trợ động từ / be / modal + S + (V)…Từ phủ định + do / does / did + S + V nguyên mẫu…- Lỗi hay gặp nhất là quên mượn trợ động từ:
Seldom he eats,Seldom eats he→Seldom does he eat. - Khi mượn
does / did, động từ chính mất đuôi:Rarely does she goes→Rarely does she go.
| Câu gốc | Đảo ngữ |
|---|---|
| I have never been so embarrassed. | Never have I been so embarrassed. |
| She is rarely late. | Rarely is she late. |
| You should not open this door under any circumstances. | Under no circumstances should you open this door. |
| He seldom eats breakfast. | Seldom does he eat breakfast. |
| They did not inform us at any time. | At no time did they inform us. |
Đảo ngữ với trạng từ phủ định và hạn chế
Khi các từ và cụm sau đứng đầu câu, câu bắt buộc đảo ngữ. Chúng đều mang nghĩa phủ định hoặc "gần như không": never (không bao giờ), rarely / seldom (hiếm khi), little (hầu như không, chẳng hề), nowhere (không ở đâu), at no time (chưa lúc nào), in no way (không hề), on no account / under no circumstances (dù thế nào cũng không), not once (chưa một lần), not a single + N (không một… nào).
Nếu các từ này đứng ở giữa câu như bình thường thì không đảo: I have never seen it. Chỉ đảo khi chúng được đưa lên đầu câu để nhấn mạnh.
Littleđứng đầu câu kiểu này mang nghĩa "chẳng hề" và thường đi vớiknow, realise, imagine, suspect:Little did I realise….
- Never have I eaten such delicious pho.Chưa bao giờ tôi được ăn bát phở ngon như thế.
- Seldom do we see such talented young players.Hiếm khi chúng ta thấy những cầu thủ trẻ tài năng như vậy.
- Little did she know that her life was about to change.Cô ấy chẳng hề biết rằng cuộc đời mình sắp thay đổi.
- Under no circumstances should employees share their passwords.Dù trong bất kỳ trường hợp nào, nhân viên cũng không được chia sẻ mật khẩu.
- Not a single word did he say during the meeting.Anh ấy không nói một lời nào trong suốt cuộc họp.
- Nowhere else can you find such fresh seafood at this price.Không ở đâu khác bạn tìm được hải sản tươi như vậy với giá này.
Hardly / Scarcely… when và No sooner… than
Hai cấu trúc này diễn tả việc thứ hai xảy ra ngay sau việc thứ nhất: "vừa mới… thì…". Việc xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành và đảo ngữ, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
Điểm phải nhớ chính xác: Hardly / Scarcely / Barely đi với when (hoặc before), còn No sooner đi với than. Đây là chỗ đề thi bẫy nhiều nhất, vì nghĩa giống nhau nên người học hay ghép lộn.
Hardly / Scarcely / Barely + had + S + V3 + when / before + S + V2No sooner + had + S + V3 + than + S + V2- Viết lại câu với
as soon as:As soon as I arrived, it rained.=No sooner had I arrived than it rained.=Hardly had I arrived when it rained. - Không đảo ngữ thì
hardlyđứng sauhad:I had hardly arrived when it rained.Câu này cũng đúng, chỉ bớt nhấn mạnh.
- Hardly had I got into bed when my phone rang.Tôi vừa mới lên giường thì điện thoại reo.
- No sooner had the teacher left the room than the students started chatting.Cô giáo vừa ra khỏi phòng là học sinh bắt đầu nói chuyện.
- Scarcely had the show begun when the lights went out.Buổi diễn vừa bắt đầu thì mất điện.
- No sooner had we paid the bill than it started to rain.Chúng tôi vừa trả tiền xong thì trời đổ mưa.
Not until và Only: đảo ở mệnh đề chính
Not until nghĩa là "mãi đến khi… mới…". Only + một cụm chỉ thời gian, điều kiện hoặc cách thức nghĩa là "chỉ khi / chỉ sau khi / chỉ bằng cách… mới…". Cả hai đều đưa lên đầu câu để nhấn mạnh.
Điều quan trọng: phần đi sau Not until hay Only when giữ trật tự bình thường; chỉ mệnh đề chính phía sau mới đảo. Ví dụ Not until I got home did I realise…: I got home không đảo, did I realise mới đảo.
Not until + mốc thời gian / S + V + trợ động từ + S + VOnly when / after / if / by / then / in this way… + trợ động từ + S + V- Khi
onlybổ nghĩa cho chủ ngữ thì không đảo ngữ:Only Minh knew the answer.(Chỉ Minh biết đáp án.) Không viếtOnly Minh did know. - Câu gốc dạng
It was not until… that…là cấu trúc nhấn mạnh khác, không đảo:It was not until I got home that I realised….
- Not until I got home did I realise I had lost my wallet.Mãi đến khi về nhà tôi mới nhận ra mình đã mất ví.
- Not until 2010 did the village have electricity.Mãi đến năm 2010 ngôi làng mới có điện.
- Only after reading the contract carefully should you sign it.Chỉ sau khi đọc kỹ hợp đồng thì bạn mới nên ký.
- Only by practising every day can you improve your pronunciation.Chỉ bằng cách luyện tập mỗi ngày bạn mới cải thiện được phát âm.
- Only then did I understand why she was so upset.Chỉ đến lúc đó tôi mới hiểu tại sao cô ấy buồn như vậy.
Not only… but also; So do I, Neither do I
Khi Not only đứng đầu câu, vế đầu đảo ngữ, còn vế sau với but (also) giữ trật tự bình thường. Nếu not only đứng giữa câu (She not only sings but also dances.) thì không đảo.
Mẫu So do I / Neither do I là đảo ngữ quen thuộc nhất trong văn nói, dùng để đồng tình với câu vừa nói. Trợ động từ phải khớp với câu trước: câu trước dùng can thì đáp So can I, câu trước là quá khứ đơn thì đáp So did I.
Not only + trợ động từ + S + V, but + S + also + VSo + trợ động từ + S (khẳng định) / Neither, Nor + trợ động từ + S (phủ định)- Not only did she win the competition, but she also broke the school record.Cô ấy không chỉ thắng cuộc thi mà còn phá kỷ lục của trường.
- Not only is this phone cheaper, but it also has a better camera.Chiếc điện thoại này không những rẻ hơn mà còn có camera tốt hơn.
- "I'm hungry." "So am I.""Tôi đói." "Tôi cũng vậy."
- "I didn't understand the lecture." "Neither did I.""Tôi không hiểu bài giảng." "Tôi cũng không."
- Nam can't swim, and nor can his sister.Nam không biết bơi, và em gái cậu ấy cũng không.
Đảo ngữ với So… that và Such… that
Câu gốc S + be + so + adj + that… (quá… đến nỗi…) có thể đưa So + tính từ lên đầu để nhấn mạnh mức độ. Với trạng từ, dùng do / does / did như bình thường.
Với Such, mẫu đảo ngữ hay gặp là Such + be + N + that…, trong đó be chia theo danh từ phía sau: Such was the noise that…, Such were the results that…. Mẫu này trang trọng, hay xuất hiện trong văn viết học thuật và đề viết lại câu.
So + adj / adv + trợ động từ / be + S + that + mệnh đềSuch + be + (a/an) + N + that + mệnh đề- So difficult was the exam that only a few students passed.Bài thi khó đến nỗi chỉ vài học sinh đỗ.
- So quickly did he run that nobody could catch him.Cậu ấy chạy nhanh đến mức không ai đuổi kịp.
- Such was the demand for tickets that the concert sold out in ten minutes.Nhu cầu mua vé lớn đến mức buổi hoà nhạc bán hết vé trong mười phút.
- Such was her anger that she could not speak.Cô ấy giận đến nỗi không nói nên lời.
Đảo ngữ câu điều kiện: Should, Were, Had
Câu điều kiện có thể bỏ If và đưa trợ động từ lên đầu. Cách này rất hay gặp trong thư từ, email công việc và đề thi. Phủ định thêm not sau chủ ngữ, không dùng dạng rút gọn: Had I not…, không viết Hadn't I…. Xem chi tiết từng loại ở bài Câu điều kiện.
| Loại | Câu thường | Đảo ngữ |
|---|---|---|
| Loại 1 | If you have any questions, please call us. | Should you have any questions, please call us. |
| Loại 2 (be) | If I were the manager, I would change this rule. | Were I the manager, I would change this rule. |
| Loại 2 (V thường) | If he knew the truth, he would be angry. | Were he to know the truth, he would be angry. |
| Loại 3 | If we had left earlier, we would have caught the train. | Had we left earlier, we would have caught the train. |
- Should the flight be delayed, passengers will receive a text message.Nếu chuyến bay bị hoãn, hành khách sẽ nhận được tin nhắn.
- Had it not been for your help, I would have failed.Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã thất bại.
Đảo ngữ sau cụm chỉ nơi chốn và Here / There
Kiểu đảo ngữ này khác các phần trên: cả động từ chính đứng trước chủ ngữ, không mượn do / did. Nó dùng khi câu bắt đầu bằng một cụm chỉ nơi chốn hoặc hướng chuyển động, và động từ là nội động từ chỉ vị trí hay di chuyển như be, stand, lie, sit, live, come, go, run. Hay gặp trong văn miêu tả, truyện và văn nói với Here / There.
Lưu ý: nếu chủ ngữ là đại từ (it, he, she, they) thì không đảo: Here comes the bus. nhưng Here it comes.
Cụm nơi chốn / hướng + V (be, stand, lie, sit, come, go…) + S (danh từ)Here / There + V + S (danh từ); Here / There + S (đại từ) + V- At the end of the corridor is the manager's office.Ở cuối hành lang là văn phòng của quản lý.
- On the hill stands an old pagoda.Trên đồi có một ngôi chùa cổ.
- Into the room ran a little girl with a red balloon.Một cô bé cầm quả bóng bay đỏ chạy vào phòng.
- Here comes our teacher. Quick, sit down!Cô giáo đến kìa. Nhanh, ngồi xuống!
- There goes the last train. We'll have to take a taxi.Chuyến tàu cuối đi mất rồi. Chúng ta phải đi taxi thôi.
Mẹo làm bài thi
- Nhìn đầu câu trước. Câu mở đầu bằng
Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly, No sooner, Not until, Only + cụm, Under no circumstances, Not onlythì chỗ trống phía sau gần như chắc chắn cần trợ động từ + chủ ngữ. - Cặp đôi cố định:
Hardly / Scarcely… when,No sooner… than. ThấyNo soonermà đáp án cówhenlà loại ngay, và ngược lại. - Với
Not untilvàOnly when / after, đảo ngữ nằm ở mệnh đề thứ hai. Đề TOEIC hay cho chỗ trống ở vế này, phương án đúng có dạngdid + S + V. - Đề viết lại câu THPT:
As soon as… → No sooner had… than / Hardly had… when;I didn't realise… until… → Not until… did I realise…;If… → Should / Were / Had…. Nhớ đổi động từ về đúng dạng sau trợ động từ. - Trong IELTS Writing, một hai câu đảo ngữ (
Not only does…, but…,Only by… can…) giúp đa dạng cấu trúc, nhưng dùng nhiều sẽ nặng nề. Đặt chúng ở câu chủ đề hoặc câu kết luận là đẹp nhất.
Lỗi hay gặp
Sai: Never I have seen such a beautiful beach.
Đúng: Never have I seen such a beautiful beach.
Từ phủ định đầu câu → trợ động từ đứng trước chủ ngữ.
Sai: Rarely he goes to the cinema.
Đúng: Rarely does he go to the cinema.
Câu gốc chỉ có động từ thường → mượn does và đưa go về nguyên mẫu.
Sai: No sooner had I arrived when it started to rain.
Đúng: No sooner had I arrived than it started to rain.
No sooner đi với than; Hardly / Scarcely mới đi với when.
Sai: Not until did I get home I realised the mistake.
Đúng: Not until I got home did I realise the mistake.
Vế sau Not until giữ nguyên trật tự; đảo ngữ ở mệnh đề chính.
Sai: Only Mai did know the password.
Đúng: Only Mai knew the password.
Only bổ nghĩa cho chủ ngữ thì không đảo ngữ.
Sai: Here comes it.
Đúng: Here it comes.
Chủ ngữ là đại từ thì không đảo sau Here / There.
Bài tập có đáp án
1.Never _____ such a beautiful sunset.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. have I seen
Neverđứng đầu câu → đảo ngữ: trợ động từhavelên trước chủ ngữ.did I sawsai vì saudidphải là nguyên mẫu.2.Under no circumstances _____ the emergency exit be blocked.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. should
Cụm phủ định
Under no circumstancesđầu câu → đảo ngữ. Phía sau cóbenguyên mẫu nên trước chủ ngữ phải là động từ khuyết thiếu:should.3.At the end of the street _____ an old bookshop.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. stands
Cụm nơi chốn đầu câu + động từ vị trí
stand→ đảo cả động từ lên trước chủ ngữ danh từan old bookshop, không mượndoes.4.Hardly _____ down when the phone rang.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. had I sat
Hardly… when: việc xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, đảo ngữhad + S + V3. Vế sauranglà quá khứ nên không dùnghave.5.No sooner had the film started _____ the power went out.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. than
Cặp cố định No sooner… than.
whenchỉ đi vớiHardly / Scarcely.6.Not until she got home _____ that she had lost her keys.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. did she realise
Not until + mệnh đềđầu câu → mệnh đề chính đảo ngữ. Động từ thường ở quá khứ → mượndid:did she realise.7.Only by working overtime _____ able to finish the project on time.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. were we
Only by + V-ingđầu câu → đảo ngữ. Câu cóbe able toở quá khứ → đưawerelên trướcwe.8.Not only _____ the exam, but she also got the highest score in her class.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. did she pass
Not onlyđầu câu → vế đầu đảo ngữ, động từ thường quá khứ →did she pass. Vếbut she also gotgiữ trật tự bình thường.9.So heavy _____ that the football match was cancelled.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. was the rain
So + tính từđầu câu → đảobelên trước chủ ngữ:So heavy was the rain that….10._____ the weather been better, we would have gone to the beach.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. Had
Vế sau
would have gone→ câu điều kiện loại 3. Sau chỗ trống làthe weather been(thiếuhad) → đảo ngữHad + S + V3.If the weather beensai vì thiếu trợ động từ.
Câu hỏi thường gặp
Đảo ngữ trong tiếng Anh là gì?
Đảo ngữ là đưa trợ động từ (hoặc động từ chính) lên trước chủ ngữ trong câu trần thuật, thường sau một từ phủ định hay một cụm được đưa lên đầu câu để nhấn mạnh. Ví dụ: I have never been there. → Never have I been there.
Khi nào phải dùng đảo ngữ?
Bắt buộc đảo khi câu mở đầu bằng từ phủ định / hạn chế (Never, Rarely, Seldom, Hardly, No sooner, Not until, Only + cụm, Not only…), bằng So + adj hay Such + be, hoặc khi bỏ If trong câu điều kiện. Nếu các từ đó đứng giữa câu thì không đảo.
Hardly… when và No sooner… than khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như giống nhau: "vừa mới… thì…". Khác nhau ở từ nối: Hardly / Scarcely / Barely đi với when, còn No sooner đi với than. Cả hai đều dùng had + S + V3 ở vế đầu và quá khứ đơn ở vế sau.
Đảo ngữ với Not until đảo ở vế nào?
Đảo ở mệnh đề chính (vế thứ hai). Phần đi sau Not until giữ trật tự bình thường: Not until the meeting ended did he leave.
Câu bắt đầu bằng Only có luôn đảo ngữ không?
Không. Chỉ đảo khi only đi với cụm chỉ thời gian, điều kiện, cách thức (Only when…, Only after…, Only by…, Only then…). Khi only bổ nghĩa cho chủ ngữ (Only Lan came to the party.) thì không đảo.
Có nên dùng đảo ngữ trong văn nói không?
Phần lớn cấu trúc đảo ngữ mang tính trang trọng, hợp với văn viết, bài phát biểu, tin tức. Văn nói hằng ngày chỉ hay dùng vài mẫu như So do I, Neither can I, Here comes…, Little did I know… (khi kể chuyện).