luyennguphap.com
Lý thuyết

Destination B1 - Unit 13 - Danh từ đếm được và không đếm được (Countable and uncountable nouns): Lý Thuyết

1/6

Danh từ đếm được (Countable nouns)

Đặc điểm: Danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều, đi với động từ số ít hoặc số nhiều tương ứng.

Ví dụ
  • shop / shops → There are over 100 shops in the new shopping centre.
  • baby / babies → They've got some great toys for babies in there.
  • dish / dishes → We need to get some new dishes for this evening.

Từ đi kèm với danh từ đếm được:

  • a, an
  • many
  • a few
  • one, two, three... (số đếm)
2/6

Danh từ đếm được có dạng số nhiều bất quy tắc

Lưu ý

Một số danh từ đếm được có dạng số nhiều bất quy tắc:

  • one child, two children
  • one person, two people
  • one foot, two feet
  • one tooth, two teeth
  • one man, two men
  • one woman, two women
3/6

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns)

Đặc điểm: Danh từ không đếm được không thể đếm, không có dạng số nhiều và luôn đi với động từ số ít, kể cả khi kết thúc bằng -s.

Các danh từ không đếm được thường gặp:

advice, bread, fruit, furniture, hair, homework, information, money, news, paper, rice, work

Ví dụ
  • My money is in my wallet.
  • Your hair is really long!
  • The news was a complete shock.

Từ đi kèm với danh từ không đếm được:

  • a little
  • much
  • a bit of
  • a piece of
4/6

Từ dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được

Các từ sau đi được với cả danh từ đếm được và không đếm được:

  • a lot of
  • some
  • lots of
  • the

Dùng "any" trong câu hỏi và câu phủ định:

Có thể dùng any trong câu hỏi và câu phủ định với cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều:

  • Have we got any homework today?
  • There aren't any eggs left.
5/6

Danh từ không đếm được ở dạng số nhiều

Lưu ý

Một số danh từ không đếm được luôn ở dạng số nhiều và đi với động từ số nhiều.

Cần chú ý các từ sau:

  • clothes → Your clean clothes are on the bed.
  • jeans → Your new jeans look great!
6/6

Danh từ có cả nghĩa đếm được và không đếm được

Lưu ý

Một số danh từ có thể là không đếm được với một nghĩa và đếm được với nghĩa khác.

Ví dụ với "paper":

  • Get me some paper when you go to the shops. (= giấy để viết - không đếm được)
  • Get me a paper when you go to the shops. (= một tờ báo - đếm được)

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập