luyennguphap.com
Lý thuyết

Destination B1 - Unit 11 - Câu bị động 2 (The passive 2): Lý Thuyết

1/8

Công thức chung của câu bị động với các thì phức tạp

Cấu trúc

be (chia đúng thì) + past participle (V3/ed)

  • Khẳng định: The pizzas are being made.
  • Phủ định: The pizzas aren't (are not) being made.
  • Nghi vấn: Are the pizzas being made?
Lưu ý

Động từ be thay đổi theo thì, còn động từ chính luôn ở dạng quá khứ phân từ.

2/8

Câu bị động với Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Cấu trúc

am/is/are + being + past participle

Ví dụ
  • Chủ động: My aunt is doing the washing-up.
  • Bị động: The washing-up is being done by my aunt.

Dùng khi hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

3/8

Câu bị động với Present Perfect Simple (Hiện tại hoàn thành)

Cấu trúc

have/has + been + past participle

Ví dụ
  • Chủ động: My cousin has sent the invitations.
  • Bị động: The invitations have been sent by my cousin.

Dùng khi hành động đã hoàn thành nhưng có liên quan đến hiện tại.

4/8

Câu bị động với Past Continuous và Past Perfect Simple

Past Continuous: was/were + being + past participle

  • Chủ động: My uncle was cleaning the car.
  • Bị động: The car was being cleaned by my uncle.

Past Perfect Simple: had + been + past participle

  • Chủ động: Our neighbours had taken the twins to the zoo.
  • Bị động: The twins had been taken to the zoo by our neighbours.
5/8

Câu bị động với 'be going to'

Cấu trúc

am/is/are + going to + be + past participle

Ví dụ
  • Chủ động: They are going to invite Phil to the party.
  • Bị động: Phil is going to be invited to the party.

Dùng để diễn tả kế hoạch hoặc dự định trong tương lai.

6/8

Câu bị động với động từ khuyết thiếu (Modals)

Cấu trúc

modal verb + be + past participle

Các ví dụ:

  • might: Kyle might be invited to the party.
  • should: Jenny should be told about the party.
  • must: Dominic must be told about the concert.
  • can: The party can be held at Jack's house.
Lưu ý

Động từ khuyết thiếu không chia, luôn theo sau bởi be + V3/ed.

7/8

Cách dùng 'by' và 'with' trong câu bị động

Dùng by: Để nhấn mạnh ai thực hiện hành động

  • My sister's bedroom was painted by my parents. (= Bố mẹ tôi đã sơn phòng của chị tôi.)

Dùng with: Để nhấn mạnh công cụ/phương tiện được sử dụng

  • Soup is usually eaten with a spoon. (= Bạn thường dùng thìa để ăn súp.)
8/8

Khi nào không dùng 'by' hoặc 'with'

Không dùng by hoặc with khi:

  • Không cần thiết phải nói ai thực hiện hành động
  • Không biết ai thực hiện hành động
  • Người thực hiện không quan trọng hoặc đã rõ ràng
Ví dụ
  • Mrs Fisher was taken to hospital yesterday. (Không cần nói ai đưa bà ấy đi)

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập