luyennguphap.com
Lý thuyết

Destination B1 - Unit 10 - Câu bị động 1 (The passive 1): Lý Thuyết

1/5

Cấu trúc câu bị động cơ bản

Công thức

be (chia đúng thì) + past participle (quá khứ phân từ)

ThìCâu chủ động (Active)Câu bị động (Passive)
Present simpleThey always invite Grandma.Grandma is always invited.
Past simpleThey invited Uncle Adrian.Uncle Adrian was invited.
WillThey will/won't invite the neighbours.The neighbours will/won't be invited.
2/5

Các dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấn
Everyone is invited!Some people aren't (are not) invited.Is everyone invited?
3/5

Khi nào dùng câu bị động

1. Khi không biết ai thực hiện hành động:

→ My sister's bike was stolen yesterday. (Xe đạp của chị tôi bị đánh cắp hôm qua.)

2. Khi không muốn hoặc không cần nói ai thực hiện hành động:

→ Was Simon invited? (Simon có được mời không?)

4/5

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Ví dụ minh họa

Câu chủ động: Someone stole my sister's bike yesterday.

Câu bị động: My sister's bike was stolen yesterday.

Các bước thực hiện:

  1. Xác định động từ và tân ngữ trong câu chủ động:
    Động từ: stole | Tân ngữ: my sister's bike
  2. Tân ngữ của câu chủ động trở thành chủ ngữ của câu bị động:
    → My sister's bike ...
  3. Thêm động từ "be" ở cùng thì với động từ trong câu chủ động:
    stole là past simple → dùng was
    → My sister's bike was ...
  4. Thêm quá khứ phân từ (past participle) của động từ chính:
    Past participle của steal là stolen
    → My sister's bike was stolen ...
  5. Hoàn thành câu:
    → My sister's bike was stolen yesterday.
5/5

Lưu ý quan trọng

1. Với phrasal verbs (động từ cụm), giữ nguyên particle:

• Câu chủ động: They picked up the broken glass.

• Câu bị động: The broken glass was picked up.

2. Một số động từ có dạng quá khứ phân từ bất quy tắc:

→ Xem bảng động từ bất quy tắc (trang 182)

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập