Danh từ đếm được (Countable nouns)
Danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều.
- Ví dụ: That painting is amazing. (Bức tranh đó thật tuyệt vời.) / Those paintings are dreadful. (Những bức tranh đó thật tệ.)
Lưu ý đặc biệt:
- Một số danh từ đếm được có dạng số nhiều bất quy tắc: person/people, mouse/mice
- Một số danh từ không thay đổi ở dạng số nhiều: the sheep is..., the sheep are...
- Với danh từ ghép có dấu gạch nối, thường tạo số nhiều bằng cách thêm -s vào từ chính: brothers-in-law, over-achievers
- Với các tổ chức và nhóm người (như group, team), động từ có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều: The government is/are not doing anything to help the arts.
Cụm từ chỉ nhóm:
Khi muốn chỉ một nhóm, ta dùng các cụm từ kết thúc bằng of:
- a flock of birds/sheep (đàn chim/cừu)
- a herd of cows/elephants (đàn bò/voi)
- a pack of cards/dogs (bộ bài/đàn chó)
- a bunch of flowers/grapes/keys (bó hoa/chùm nho/chùm chìa khóa)
- a set of encyclopaedias/keys (bộ bách khoa toàn thư/bộ chìa khóa)