luyennguphap.com
Cơ bản

Động từ to be (The verb to be)

To be (am, is, are, was, were…) là động từ quan trọng nhất tiếng Anh: vừa mang nghĩa "là, thì, ở", vừa làm trợ động từ cho thì tiếp diễn và câu bị động. Bài này gồm cách chia, phủ định, câu hỏi, rút gọn, các cấu trúc với be và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Động từ to be là gì? Các dạng của be

To be là động từ có nghĩa gốc "là, thì, ở, tồn tại". Nó dùng để nói một người, một vật là gì, như thế nào, ở đâu. Khác với tiếng Việt, câu tiếng Anh nào cũng cần một động từ, nên khi không có động từ hành động (ăn, chạy, học…) thì phải có be.

be là động từ bất quy tắc nhất tiếng Anh: có tới tám dạng khác nhau.

DạngDùng khiVí dụ
beNguyên mẫu: sau to, sau động từ khuyết thiếu, câu mệnh lệnhI want to be a doctor. / Be quiet!
amHiện tại, chủ ngữ II am a student.
isHiện tại, chủ ngữ he, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm đượcShe is tired.
areHiện tại, chủ ngữ you, we, they, danh từ số nhiềuThey are at home.
wasQuá khứ, chủ ngữ I, he, she, it, danh từ số ítIt was cold yesterday.
wereQuá khứ, chủ ngữ you, we, they, danh từ số nhiềuWe were late.
beenQuá khứ phân từ (V3): sau have/has/hadI have been busy.
beingV-ing: thì tiếp diễn, sau giới từ, sau một số động từYou are being silly.

Be ở hiện tại: am, is, are và dạng rút gọn

Ở hiện tại, be có ba dạng chia theo chủ ngữ. Trong văn nói và văn viết thân mật, người ta gần như luôn dùng dạng rút gọn.

  • Không có dạng amn't. Phủ định của I am chỉ rút gọn thành I'm not.
  • Câu hỏi đuôi với I am dùng aren't I?: I'm late, aren't I? (văn nói, đây là trường hợp đặc biệt).
  • 's có thể là is hoặc has: She's tired. (is) khác She's finished. (has). Nhìn từ đi sau: tính từ, danh từ, V-ing → is; V3 → thường là has.
  • Danh từ cũng rút gọn được với is trong văn nói: My mum's a nurse. The weather's nice today.
Chủ ngữKhẳng địnhRút gọnPhủ định rút gọn
II amI'mI'm not
He / She / ItHe isHe'sHe isn't / He's not
You / We / TheyThey areThey'reThey aren't / They're not
Ví dụ
  • I'm from Can Tho. My parents are farmers.Tôi đến từ Cần Thơ. Bố mẹ tôi là nông dân.
  • This coffee isn't hot enough.Cà phê này chưa đủ nóng.
  • We're not ready yet. Please wait five minutes.Chúng tôi chưa sẵn sàng. Làm ơn đợi năm phút.

Be ở quá khứ: was, were

Quá khứ của be chỉ có hai dạng. was/were dùng để nói về trạng thái, vị trí, tính chất trong quá khứ, thường đi với yesterday, last week, ago, in 2015, when I was a child.

I / He / She / It + was (wasn't)You / We / They + were (weren't)
  • was và were không có dạng rút gọn khẳng định kiểu I'm hay they're. Chỉ phủ định mới rút gọn: wasn't, weren't.
  • Trong câu điều kiện loại 2 và sau wish, văn chuẩn dùng were cho mọi chủ ngữ: If I were you, I would apologise. I wish she were here. Văn nói thân mật hay dùng was (If I was you…), nhưng đề thi thường lấy were làm đáp án.
Ví dụ
  • I was very nervous before my first job interview.Trước buổi phỏng vấn xin việc đầu tiên tôi rất hồi hộp.
  • Where were you last night? I called you three times.Tối qua bạn ở đâu? Tôi gọi ba lần.
  • The shops weren't open because it was a public holiday.Các cửa hàng không mở vì hôm đó là ngày lễ.

Câu hỏi với be và cách trả lời ngắn

Câu hỏi với be không cần do/does/did. Chỉ việc đảo be lên trước chủ ngữ. Câu hỏi Wh- thì đặt từ để hỏi lên đầu, sau đó vẫn là be + chủ ngữ.

Câu hỏi Yes/No: Am / Is / Are / Was / Were + S + …?Câu hỏi Wh-: Wh- + am / is / are / was / were + S + …?Trả lời ngắn: Yes, S + be. / No, S + be + not.
  • Trả lời ngắn khẳng định không rút gọn: Are you hungry? – Yes, I am. Không nói Yes, I'm. hay Yes, he's.
  • Trả lời ngắn phủ định thì rút gọn được: No, I'm not. No, she isn't. No, they weren't.
  • Khi từ để hỏi chính là chủ ngữ (who, what), không đảo: Who is in the kitchen? What was wrong with the car?
Ví dụ
  • Is this seat free? – Yes, it is.Ghế này còn trống không? – Còn.
  • Were you at the meeting this morning? – No, I wasn't.Sáng nay bạn có dự cuộc họp không? – Không.
  • How old is your daughter?Con gái anh bao nhiêu tuổi?
  • Why are you so happy today?Sao hôm nay bạn vui thế?

Be đi với gì: danh từ, tính từ, nơi chốn, tuổi, cảm giác

Sau be (khi be là động từ chính) thường là một trong các thành phần dưới đây. Đây cũng là chỗ tiếng Anh và tiếng Việt khác nhau nhiều nhất.

  • Các cụm cố định với be mà tiếng Việt dùng động từ khác: be right / wrong (đúng / sai), be afraid of (sợ), be late (muộn), be born (được sinh ra): I was born in 2005.
Sau be làVí dụGhi chú
Danh từ (nghề nghiệp, quan hệ…)She is a nurse.Danh từ đếm được số ít cần a/an: không nói She is nurse.
Tính từThe film was boring.Tiếng Việt không cần "thì/là", tiếng Anh bắt buộc có be.
Nơi chốn, giới từMy keys are on the table."ở đâu" dùng be, không dùng stay hay live cho đồ vật.
TuổiI am 20 (years old).Không nói I have 20 years old.
Cảm giác cơ thểI am hungry / thirsty / cold / hot / sleepy.Không dùng I have hungry.
Quốc tịch, xuất xứWe are Vietnamese. / He is from Hue.
Giá tiền, thời tiết, thời gianIt is 50,000 dong. / It is sunny. / It's 7 o'clock.Chủ ngữ giả it.

Be làm trợ động từ: tiếp diễn, bị động, be going to

Ngoài nghĩa "là, thì, ở", be còn là trợ động từ giúp tạo ra nhiều cấu trúc ngữ pháp. Lúc này be không mang nghĩa riêng, chỉ "chở" thì và ngôi cho động từ chính đi sau.

Thì tiếp diễn: be + V-ingCâu bị động: be + V3/edDự định: be going to + V
  • be + V-ing của chính nó: be being + tính từ nói về cách cư xử tạm thời, khác với tính cách thường ngày: He is rude. (anh ta vốn thô lỗ) khác He is being rude. (bây giờ anh ta đang cư xử thô lỗ).
  • be làm trợ động từ thì câu hỏi và phủ định vẫn theo quy tắc của be: Is she coming? The room wasn't cleaned.
Ví dụ
  • My brother is studying for his final exams.Anh tôi đang ôn thi cuối kỳ. (tiếp diễn)
  • This bridge was built by the French.Cây cầu này do người Pháp xây. (bị động)
  • We are going to move to a new apartment.Chúng tôi định chuyển sang căn hộ mới. (dự định)

Be ở các thì khác: been, will be, can be, used to be

Khi đứng sau một trợ động từ khác, be không chia am/is/are nữa mà đổi sang dạng be, been hoặc being tuỳ cấu trúc.

  • Câu mệnh lệnh phủ định với be dùng Don't be, không dùng Be not hay Not be: Don't be afraid.
  • have been to (đã từng đến và đã về) khác have gone to (đã đi và chưa về): I have been to Japan twice.
Cấu trúcDạng của beVí dụ
Sau will, can, must, should, may…beTomorrow will be sunny. / You must be tired.
Sau to (to-infinitive)beI want to be an engineer.
Thì hoàn thànhbeenShe has been ill since Monday.
Trạng thái trong quá khứ (nay không còn)used to beThis street used to be very quiet.
Sau giới từ, sau enjoy/avoid/hate…beingI hate being late.
Câu mệnh lệnhBe / Don't beBe careful! Don't be late!
Ví dụ
  • Have you ever been to Ha Long Bay?Bạn đã bao giờ đến vịnh Hạ Long chưa?
  • There used to be a cinema here.Ở đây từng có một rạp chiếu phim.

Lỗi người Việt hay mắc với to be

Phần lớn lỗi đến từ thói quen dịch từng chữ tiếng Việt. Hai lỗi phổ biến nhất ngược nhau: thiếu be trước tính từ và thừa be trước động từ thường.

  • Thiếu be trước tính từ, nơi chốn: I very happy. → I am very happy. She in the kitchen. → She is in the kitchen.
  • Thừa be trước động từ thường ở thì đơn: I am go to school every day. → I go to school every day. She is like music. → She likes music.
  • be + agree: agree là động từ, không phải tính từ: I am agree with you. → I agree with you. Tương tự với I am not understand → I don't understand.
  • Dùng do/does với be: Do you are a student? → Are you a student? She doesn't be busy. → She isn't busy.
  • Dùng have thay be: I have 18 years old. → I am 18 years old. I have cold. (tôi lạnh) → I am cold. (Lưu ý: I have a cold. lại có nghĩa là "tôi bị cảm".)
Ví dụ
  • My best friend is very funny and kind.Bạn thân tôi rất hài hước và tốt bụng.
  • The students are in the library now.Bây giờ học sinh đang ở thư viện.

Mẹo làm bài thi

  1. Nhìn chủ ngữ trước khi chọn am/is/are/was/were. Đề hay cho chủ ngữ dài hoặc chủ ngữ ghép (My brother and I, The books on the shelf) để bẫy số ít, số nhiều.
  2. Nhìn trạng từ thời gian để chọn hiện tại hay quá khứ: now, today, at the moment → am/is/are; yesterday, last…, ago, in 2010 → was/were.
  3. Sau động từ khuyết thiếu và sau to của động từ nguyên mẫu luôn là be nguyên mẫu: will be, can be, to be. Sau have/has/had là been. Đề THPT rất hay hỏi chỗ này.
  4. Trong IELTS Speaking, trả lời ngắn đầy đủ (Yes, I am. / No, it isn't.) rồi mở rộng thêm một hai câu, đừng chỉ nói "Yes". Nhớ không rút gọn ở câu trả lời ngắn khẳng định.

Lỗi hay gặp

Sai: I very tired today.

Đúng: I am very tired today.

Trước tính từ phải có be. Tiếng Việt nói "tôi rất mệt" không cần "thì", tiếng Anh thì bắt buộc.

Sai: She is work in a bank.

Đúng: She works in a bank.

work là động từ thường, hiện tại đơn không cần be đi kèm.

Sai: I am agree with your idea.

Đúng: I agree with your idea.

agree là động từ, không dùng với be.

Sai: My brother have 15 years old.

Đúng: My brother is 15 years old.

Nói tuổi dùng be, không dùng have.

Sai: Are you a teacher? – Yes, I'm.

Đúng: Are you a teacher? – Yes, I am.

Câu trả lời ngắn khẳng định không dùng dạng rút gọn.

Sai: They was at the cinema last night.

Đúng: They were at the cinema last night.

they đi với were; was chỉ dùng với I, he, she, it và danh từ số ít.

Bài tập có đáp án

  1. 1.My parents _____ teachers at a high school in Hue.

    1. A. is
    2. B. am
    3. C. are
    4. D. be
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. are

    Chủ ngữ my parents là số nhiều, nói về hiện tại → are.

  2. 2.I _____ very tired after the football match yesterday.

    1. A. was
    2. B. were
    3. C. am
    4. D. be
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. was

    Có yesterday → quá khứ. Chủ ngữ I đi với was.

  3. 3._____ your brother at home last night?

    1. A. Were
    2. B. Did
    3. C. Was
    4. D. Is
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. Was

    Câu hỏi với be không dùng did; đảo be lên đầu. last night → quá khứ; your brother số ít → Was.

  4. 4.A: Are you a new student here? B: Yes, I _____.

    1. A. 'm
    2. B. am
    3. C. is
    4. D. are
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. am

    Trả lời ngắn khẳng định không rút gọn: Yes, I am. I'm đứng cuối câu là sai.

  5. 5.We _____ late for class yesterday morning because of the heavy rain.

    1. A. are
    2. B. was
    3. C. been
    4. D. were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. were

    yesterday morning → quá khứ. Chủ ngữ we đi với were, không đi với was.

  6. 6.She _____ hungry, so she doesn't want to eat anything now.

    1. A. is not
    2. B. does not
    3. C. not
    4. D. are not
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. is not

    hungry là tính từ → phủ định với be: is not. does not chỉ dùng với động từ thường; not thiếu be.

  7. 7.How old _____ your grandmother when she moved to Ha Noi?

    1. A. is
    2. B. did
    3. C. were
    4. D. was
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. was

    Hỏi tuổi dùng be. Mệnh đề when she moved ở quá khứ, chủ ngữ your grandmother số ít → was.

  8. 8.If I _____ you, I would accept the job offer.

    1. A. am
    2. B. be
    3. C. were
    4. D. been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. were

    Câu điều kiện loại 2 (vế sau có would): văn chuẩn dùng were cho mọi chủ ngữ, nhất là trong cụm If I were you.

  9. 9.Please _____ quiet. The baby is sleeping.

    1. A. are
    2. B. be
    3. C. is
    4. D. being
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. be

    Câu mệnh lệnh dùng động từ nguyên mẫu: Be quiet! Sau Please cũng vậy: Please be quiet.

  10. 10.My uncle has _____ a doctor for over twenty years.

    1. A. be
    2. B. being
    3. C. was
    4. D. been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. been

    Sau has (thì hiện tại hoàn thành) là quá khứ phân từ của be: been. for over twenty years cũng là dấu hiệu hiện tại hoàn thành.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Động từ to be là gì?

To be là động từ mang nghĩa "là, thì, ở", dùng để nói ai đó, cái gì đó là gì, như thế nào, ở đâu. Nó có các dạng am, is, are (hiện tại), was, were (quá khứ), been (V3) và being (V-ing). be cũng là trợ động từ của thì tiếp diễn và câu bị động.

Khi nào dùng am, is, are?

am chỉ đi với I. is đi với he, she, it, danh từ số ít và danh từ không đếm được. are đi với you, we, they và danh từ số nhiều. Ví dụ: I am a student. Lan is tall. The books are new.

Khi nào dùng was, khi nào dùng were?

was dùng với I, he, she, it và danh từ số ít; were dùng với you, we, they và danh từ số nhiều. Riêng câu điều kiện loại 2 và sau wish, văn chuẩn dùng were cho mọi chủ ngữ: If I were rich…

Câu phủ định và câu hỏi với to be viết thế nào?

Phủ định: thêm not sau be (She is not = She isn't). Câu hỏi: đảo be lên trước chủ ngữ (Is she a teacher?). Không dùng do/does/did với be.

Tại sao không nói "I have 20 years old"?

Tiếng Anh nói tuổi bằng be, không bằng have: I am 20 (years old). Tương tự, cảm giác cơ thể như đói, khát, lạnh cũng dùng be: I am hungry. I am cold.

Been và being khác nhau thế nào?

been là quá khứ phân từ, đi sau have/has/had: I have been busy. being là dạng V-ing, dùng trong thì tiếp diễn (He is being silly.), câu bị động tiếp diễn (The road is being repaired.) hoặc sau giới từ và một số động từ (I hate being late.).

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp