Động từ to be (The verb to be)
To be (am, is, are, was, were…) là động từ quan trọng nhất tiếng Anh: vừa mang nghĩa "là, thì, ở", vừa làm trợ động từ cho thì tiếp diễn và câu bị động. Bài này gồm cách chia, phủ định, câu hỏi, rút gọn, các cấu trúc với be và 10 bài tập có đáp án.
Bắt đầu luyện tậpĐộng từ to be là gì? Các dạng của be
To be là động từ có nghĩa gốc "là, thì, ở, tồn tại". Nó dùng để nói một người, một vật là gì, như thế nào, ở đâu. Khác với tiếng Việt, câu tiếng Anh nào cũng cần một động từ, nên khi không có động từ hành động (ăn, chạy, học…) thì phải có be.
be là động từ bất quy tắc nhất tiếng Anh: có tới tám dạng khác nhau.
| Dạng | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| be | Nguyên mẫu: sau to, sau động từ khuyết thiếu, câu mệnh lệnh | I want to be a doctor. / Be quiet! |
| am | Hiện tại, chủ ngữ I | I am a student. |
| is | Hiện tại, chủ ngữ he, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được | She is tired. |
| are | Hiện tại, chủ ngữ you, we, they, danh từ số nhiều | They are at home. |
| was | Quá khứ, chủ ngữ I, he, she, it, danh từ số ít | It was cold yesterday. |
| were | Quá khứ, chủ ngữ you, we, they, danh từ số nhiều | We were late. |
| been | Quá khứ phân từ (V3): sau have/has/had | I have been busy. |
| being | V-ing: thì tiếp diễn, sau giới từ, sau một số động từ | You are being silly. |
Be ở hiện tại: am, is, are và dạng rút gọn
Ở hiện tại, be có ba dạng chia theo chủ ngữ. Trong văn nói và văn viết thân mật, người ta gần như luôn dùng dạng rút gọn.
- Không có dạng
amn't. Phủ định củaI amchỉ rút gọn thànhI'm not. - Câu hỏi đuôi với
I amdùngaren't I?:I'm late, aren't I?(văn nói, đây là trường hợp đặc biệt). 'scó thể làishoặchas:She's tired.(is) khácShe's finished.(has). Nhìn từ đi sau: tính từ, danh từ, V-ing →is; V3 → thường làhas.- Danh từ cũng rút gọn được với
istrong văn nói:My mum's a nurse.The weather's nice today.
| Chủ ngữ | Khẳng định | Rút gọn | Phủ định rút gọn |
|---|---|---|---|
| I | I am | I'm | I'm not |
| He / She / It | He is | He's | He isn't / He's not |
| You / We / They | They are | They're | They aren't / They're not |
- I'm from Can Tho. My parents are farmers.Tôi đến từ Cần Thơ. Bố mẹ tôi là nông dân.
- This coffee isn't hot enough.Cà phê này chưa đủ nóng.
- We're not ready yet. Please wait five minutes.Chúng tôi chưa sẵn sàng. Làm ơn đợi năm phút.
Be ở quá khứ: was, were
Quá khứ của be chỉ có hai dạng. was/were dùng để nói về trạng thái, vị trí, tính chất trong quá khứ, thường đi với yesterday, last week, ago, in 2015, when I was a child.
I / He / She / It + was (wasn't)You / We / They + were (weren't)wasvàwerekhông có dạng rút gọn khẳng định kiểuI'mhaythey're. Chỉ phủ định mới rút gọn:wasn't,weren't.- Trong câu điều kiện loại 2 và sau
wish, văn chuẩn dùngwerecho mọi chủ ngữ:If I were you, I would apologise.I wish she were here.Văn nói thân mật hay dùngwas(If I was you…), nhưng đề thi thường lấywerelàm đáp án.
- I was very nervous before my first job interview.Trước buổi phỏng vấn xin việc đầu tiên tôi rất hồi hộp.
- Where were you last night? I called you three times.Tối qua bạn ở đâu? Tôi gọi ba lần.
- The shops weren't open because it was a public holiday.Các cửa hàng không mở vì hôm đó là ngày lễ.
Câu hỏi với be và cách trả lời ngắn
Câu hỏi với be không cần do/does/did. Chỉ việc đảo be lên trước chủ ngữ. Câu hỏi Wh- thì đặt từ để hỏi lên đầu, sau đó vẫn là be + chủ ngữ.
Câu hỏi Yes/No: Am / Is / Are / Was / Were + S + …?Câu hỏi Wh-: Wh- + am / is / are / was / were + S + …?Trả lời ngắn: Yes, S + be. / No, S + be + not.- Trả lời ngắn khẳng định không rút gọn:
Are you hungry? – Yes, I am.Không nóiYes, I'm.hayYes, he's. - Trả lời ngắn phủ định thì rút gọn được:
No, I'm not.No, she isn't.No, they weren't. - Khi từ để hỏi chính là chủ ngữ (
who, what), không đảo:Who is in the kitchen?What was wrong with the car?
- Is this seat free? – Yes, it is.Ghế này còn trống không? – Còn.
- Were you at the meeting this morning? – No, I wasn't.Sáng nay bạn có dự cuộc họp không? – Không.
- How old is your daughter?Con gái anh bao nhiêu tuổi?
- Why are you so happy today?Sao hôm nay bạn vui thế?
Be đi với gì: danh từ, tính từ, nơi chốn, tuổi, cảm giác
Sau be (khi be là động từ chính) thường là một trong các thành phần dưới đây. Đây cũng là chỗ tiếng Anh và tiếng Việt khác nhau nhiều nhất.
- Các cụm cố định với
bemà tiếng Việt dùng động từ khác:be right / wrong(đúng / sai),be afraid of(sợ),be late(muộn),be born(được sinh ra):I was born in 2005.
| Sau be là | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Danh từ (nghề nghiệp, quan hệ…) | She is a nurse. | Danh từ đếm được số ít cần a/an: không nói |
| Tính từ | The film was boring. | Tiếng Việt không cần "thì/là", tiếng Anh bắt buộc có be. |
| Nơi chốn, giới từ | My keys are on the table. | "ở đâu" dùng be, không dùng |
| Tuổi | I am 20 (years old). | Không nói |
| Cảm giác cơ thể | I am hungry / thirsty / cold / hot / sleepy. | Không dùng |
| Quốc tịch, xuất xứ | We are Vietnamese. / He is from Hue. | |
| Giá tiền, thời tiết, thời gian | It is 50,000 dong. / It is sunny. / It's 7 o'clock. | Chủ ngữ giả it. |
Be làm trợ động từ: tiếp diễn, bị động, be going to
Ngoài nghĩa "là, thì, ở", be còn là trợ động từ giúp tạo ra nhiều cấu trúc ngữ pháp. Lúc này be không mang nghĩa riêng, chỉ "chở" thì và ngôi cho động từ chính đi sau.
Thì tiếp diễn: be + V-ingCâu bị động: be + V3/edDự định: be going to + Vbe+ V-ing của chính nó:be being + tính từnói về cách cư xử tạm thời, khác với tính cách thường ngày:He is rude.(anh ta vốn thô lỗ) khácHe is being rude.(bây giờ anh ta đang cư xử thô lỗ).belàm trợ động từ thì câu hỏi và phủ định vẫn theo quy tắc củabe:Is she coming?The room wasn't cleaned.
- My brother is studying for his final exams.Anh tôi đang ôn thi cuối kỳ. (tiếp diễn)
- This bridge was built by the French.Cây cầu này do người Pháp xây. (bị động)
- We are going to move to a new apartment.Chúng tôi định chuyển sang căn hộ mới. (dự định)
Be ở các thì khác: been, will be, can be, used to be
Khi đứng sau một trợ động từ khác, be không chia am/is/are nữa mà đổi sang dạng be, been hoặc being tuỳ cấu trúc.
- Câu mệnh lệnh phủ định với
bedùngDon't be, không dùngBe nothayNot be:Don't be afraid. have been to(đã từng đến và đã về) kháchave gone to(đã đi và chưa về):I have been to Japan twice.
| Cấu trúc | Dạng của be | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sau will, can, must, should, may… | be | Tomorrow will be sunny. / You must be tired. |
| Sau to (to-infinitive) | be | I want to be an engineer. |
| Thì hoàn thành | been | She has been ill since Monday. |
| Trạng thái trong quá khứ (nay không còn) | used to be | This street used to be very quiet. |
| Sau giới từ, sau enjoy/avoid/hate… | being | I hate being late. |
| Câu mệnh lệnh | Be / Don't be | Be careful! Don't be late! |
- Have you ever been to Ha Long Bay?Bạn đã bao giờ đến vịnh Hạ Long chưa?
- There used to be a cinema here.Ở đây từng có một rạp chiếu phim.
Lỗi người Việt hay mắc với to be
Phần lớn lỗi đến từ thói quen dịch từng chữ tiếng Việt. Hai lỗi phổ biến nhất ngược nhau: thiếu be trước tính từ và thừa be trước động từ thường.
- Thiếu be trước tính từ, nơi chốn:
I very happy.→I am very happy.She in the kitchen.→She is in the kitchen. - Thừa be trước động từ thường ở thì đơn:
I am go to school every day.→I go to school every day.She is like music.→She likes music. - be + agree:
agreelà động từ, không phải tính từ:I am agree with you.→I agree with you.Tương tự vớiI am not understand→I don't understand. - Dùng do/does với be:
Do you are a student?→Are you a student?She doesn't be busy.→She isn't busy. - Dùng have thay be:
I have 18 years old.→I am 18 years old.I have cold.(tôi lạnh) →I am cold.(Lưu ý:I have a cold.lại có nghĩa là "tôi bị cảm".)
- My best friend is very funny and kind.Bạn thân tôi rất hài hước và tốt bụng.
- The students are in the library now.Bây giờ học sinh đang ở thư viện.
Mẹo làm bài thi
- Nhìn chủ ngữ trước khi chọn am/is/are/was/were. Đề hay cho chủ ngữ dài hoặc chủ ngữ ghép (
My brother and I,The books on the shelf) để bẫy số ít, số nhiều. - Nhìn trạng từ thời gian để chọn hiện tại hay quá khứ:
now, today, at the moment→ am/is/are;yesterday, last…, ago, in 2010→ was/were. - Sau động từ khuyết thiếu và sau to của động từ nguyên mẫu luôn là be nguyên mẫu:
will be,can be,to be. Sauhave/has/hadlàbeen. Đề THPT rất hay hỏi chỗ này. - Trong IELTS Speaking, trả lời ngắn đầy đủ (
Yes, I am./No, it isn't.) rồi mở rộng thêm một hai câu, đừng chỉ nói "Yes". Nhớ không rút gọn ở câu trả lời ngắn khẳng định.
Lỗi hay gặp
Sai: I very tired today.
Đúng: I am very tired today.
Trước tính từ phải có be. Tiếng Việt nói "tôi rất mệt" không cần "thì", tiếng Anh thì bắt buộc.
Sai: She is work in a bank.
Đúng: She works in a bank.
work là động từ thường, hiện tại đơn không cần be đi kèm.
Sai: I am agree with your idea.
Đúng: I agree with your idea.
agree là động từ, không dùng với be.
Sai: My brother have 15 years old.
Đúng: My brother is 15 years old.
Nói tuổi dùng be, không dùng have.
Sai: Are you a teacher? – Yes, I'm.
Đúng: Are you a teacher? – Yes, I am.
Câu trả lời ngắn khẳng định không dùng dạng rút gọn.
Sai: They was at the cinema last night.
Đúng: They were at the cinema last night.
they đi với were; was chỉ dùng với I, he, she, it và danh từ số ít.
Bài tập có đáp án
1.My parents _____ teachers at a high school in Hue.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. are
Chủ ngữ
my parentslà số nhiều, nói về hiện tại →are.2.I _____ very tired after the football match yesterday.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. was
Có yesterday → quá khứ. Chủ ngữ
Iđi vớiwas.3._____ your brother at home last night?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. Was
Câu hỏi với
bekhông dùngdid; đảobelên đầu. last night → quá khứ;your brothersố ít →Was.4.A: Are you a new student here? B: Yes, I _____.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. am
Trả lời ngắn khẳng định không rút gọn:
Yes, I am.I'mđứng cuối câu là sai.5.We _____ late for class yesterday morning because of the heavy rain.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. were
yesterday morning → quá khứ. Chủ ngữ
weđi vớiwere, không đi vớiwas.6.She _____ hungry, so she doesn't want to eat anything now.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. is not
hungrylà tính từ → phủ định vớibe:is not.does notchỉ dùng với động từ thường;notthiếube.7.How old _____ your grandmother when she moved to Ha Noi?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. was
Hỏi tuổi dùng
be. Mệnh đề when she moved ở quá khứ, chủ ngữyour grandmothersố ít →was.8.If I _____ you, I would accept the job offer.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. were
Câu điều kiện loại 2 (vế sau có would): văn chuẩn dùng
werecho mọi chủ ngữ, nhất là trong cụmIf I were you.9.Please _____ quiet. The baby is sleeping.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. be
Câu mệnh lệnh dùng động từ nguyên mẫu:
Be quiet!SauPleasecũng vậy:Please be quiet.10.My uncle has _____ a doctor for over twenty years.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. been
Sau has (thì hiện tại hoàn thành) là quá khứ phân từ của
be:been. for over twenty years cũng là dấu hiệu hiện tại hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
Động từ to be là gì?
To be là động từ mang nghĩa "là, thì, ở", dùng để nói ai đó, cái gì đó là gì, như thế nào, ở đâu. Nó có các dạng am, is, are (hiện tại), was, were (quá khứ), been (V3) và being (V-ing). be cũng là trợ động từ của thì tiếp diễn và câu bị động.
Khi nào dùng am, is, are?
am chỉ đi với I. is đi với he, she, it, danh từ số ít và danh từ không đếm được. are đi với you, we, they và danh từ số nhiều. Ví dụ: I am a student. Lan is tall. The books are new.
Khi nào dùng was, khi nào dùng were?
was dùng với I, he, she, it và danh từ số ít; were dùng với you, we, they và danh từ số nhiều. Riêng câu điều kiện loại 2 và sau wish, văn chuẩn dùng were cho mọi chủ ngữ: If I were rich…
Câu phủ định và câu hỏi với to be viết thế nào?
Phủ định: thêm not sau be (She is not = She isn't). Câu hỏi: đảo be lên trước chủ ngữ (Is she a teacher?). Không dùng do/does/did với be.
Tại sao không nói "I have 20 years old"?
Tiếng Anh nói tuổi bằng be, không bằng have: I am 20 (years old). Tương tự, cảm giác cơ thể như đói, khát, lạnh cũng dùng be: I am hungry. I am cold.
Been và being khác nhau thế nào?
been là quá khứ phân từ, đi sau have/has/had: I have been busy. being là dạng V-ing, dùng trong thì tiếp diễn (He is being silly.), câu bị động tiếp diễn (The road is being repaired.) hoặc sau giới từ và một số động từ (I hate being late.).