Lượng từ (Quantifiers)
Lượng từ là những từ chỉ số lượng đứng trước danh từ: some, many, much, few, little, each, every, all, both, most… Bài này gom cách dùng từng nhóm, danh từ nào đi với lượng từ nào, khi nào cần of và 10 bài tập có đáp án.
Lượng từ là gì? Bảng tra theo loại danh từ
Lượng từ (quantifiers) là từ đứng trước danh từ để nói bao nhiêu: nhiều, ít, một vài, tất cả, không có… Điều quan trọng nhất khi dùng lượng từ là xem danh từ đi sau thuộc loại nào: đếm được số ít, đếm được số nhiều hay không đếm được. Mỗi lượng từ chỉ đi với một hoặc vài loại.
anyvànocũng đi được với danh từ đếm được số ít, nhưng nghĩa khác:Take any seat.(ghế nào cũng được),There is no bus today.allđi được với một số danh từ số ít chỉ thời gian hoặc toàn bộ:all day,all the time,all the cake.
| Lượng từ | Đếm được số ít | Đếm được số nhiều | Không đếm được |
|---|---|---|---|
| each, every, either, neither | ✓ every day | ✗ | ✗ |
| many, few, a few, several, both, a number of | ✗ | ✓ many books | ✗ |
| much, little, a little, a great deal of, an amount of | ✗ | ✗ | ✓ much time |
| some, any, no, a lot of, lots of, plenty of, most, all, enough | ✗ | ✓ some books | ✓ some time |
- Every student needs a few minutes to prepare.Mỗi học sinh cần vài phút để chuẩn bị.
- We don't have much money, but we have plenty of ideas.Chúng tôi không có nhiều tiền, nhưng có rất nhiều ý tưởng.
Some, any và no
some và any đều nghĩa là một ít, một vài (số lượng không xác định), dùng với danh từ đếm được số nhiều và không đếm được. Khác nhau ở loại câu.
somedùng trong câu khẳng định:I bought some apples.There is some milk in the fridge.somecũng dùng trong câu hỏi mang tính mời mọc, đề nghị, hoặc khi người hỏi mong câu trả lời là có:Would you like some tea?Can I have some water, please?anydùng trong câu phủ định và câu hỏi thông thường:I don't have any questions.Are there any tickets left?anytrong câu khẳng định mang nghĩa "bất kỳ":You can call me any time.Any student can join the club.no=not any, nhưng đứng trong câu khẳng định về hình thức:There are no tickets left.=There aren't any tickets left.Không dùng hai lần phủ định: không nóiI don't have no money.- Các đại từ ghép theo cùng quy tắc:
someone, something, somewhere/anyone, anything, anywhere/no one, nothing, nowhere.
- Could you lend me some money? I left my wallet at home.Bạn cho mình mượn ít tiền được không? Mình để quên ví ở nhà.
- There isn't any coffee left, so I'll make some tea.Hết cà phê rồi, nên tôi sẽ pha trà.
- No one answered the phone.Không ai nghe điện thoại.
Many, much, a lot of, plenty of
- Câu khẳng định thông thường như
We have much time.nghe cứng và không tự nhiên; nóiWe have a lot of time.hoặcWe have plenty of time. a number of + danh từ số nhiềuđi với động từ số nhiều (nghĩa: nhiều);the number of + danh từ số nhiềuđi với động từ số ít (nghĩa: số lượng):A number of employees are on leave./The number of employees is increasing.- Khi đã rõ danh từ,
a lotđứng một mình không có of:Do you read much? – Yes, a lot.
| Lượng từ | Đi với | Ghi chú |
|---|---|---|
| many | danh từ đếm được số nhiều | Hay dùng trong câu phủ định, câu hỏi; câu khẳng định vẫn dùng tự nhiên, nhất là ở chủ ngữ (Many people…) |
| much | danh từ không đếm được | Chủ yếu trong câu phủ định, câu hỏi; khẳng định thì đi với too, so, as: too much sugar |
| a lot of / lots of | cả hai | Phổ biến trong câu khẳng định, văn nói; lots of thân mật hơn |
| plenty of | cả hai | Nhiều, dư dả, hơn mức cần: plenty of time |
| a large number of | đếm được số nhiều | Trang trọng, hay gặp trong văn viết, TOEIC |
| a great deal of / a large amount of | không đếm được | Trang trọng: a great deal of effort |
- How many languages can you speak?Bạn nói được bao nhiêu thứ tiếng?
- Don't worry, we have plenty of food for everyone.Đừng lo, chúng ta có dư đồ ăn cho mọi người.
- The project required a great deal of planning.Dự án đòi hỏi rất nhiều công lên kế hoạch.
Few, a few, little, a little
Bốn từ này đều nghĩa là ít, nhưng khác nhau ở loại danh từ và thái độ của người nói. Có a thì nghĩa tích cực (có một ít, đủ dùng); không có a thì nghĩa tiêu cực (rất ít, gần như không có, không đủ).
only a few / only a littlemang nghĩa chỉ một chút thôi, gần vớifew/little:Only a few people came.quite a few= khá nhiều, không phải ít:Quite a few students failed the test.few/littlekhông cóanghe khá trang trọng; văn nói hay thay bằngnot many / not much:I don't have much time.thay choI have little time.a littlecòn dùng như trạng từ "hơi, một chút" trước tính từ:I'm a little tired.
| Đếm được số nhiều | Không đếm được | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| Tích cực | a few friends | a little money | một vài, một ít (đủ để làm gì đó) |
| Tiêu cực | few friends | little money | rất ít, hầu như không (không đủ) |
- I have a few close friends, so I never feel lonely.Tôi có vài người bạn thân, nên không bao giờ thấy cô đơn.
- He has few friends at his new school, so he often feels lonely.Cậu ấy có rất ít bạn ở trường mới, nên hay thấy cô đơn.
- There is little hope of finding the missing hikers tonight.Hầu như không còn hy vọng tìm thấy những người leo núi mất tích trong đêm nay.
Each và every
each và every đều đi với danh từ đếm được số ít và động từ số ít, đều dịch là "mỗi, mọi". Khác nhau ở cách nhìn: each nhìn từng cái một, riêng lẻ; every nhìn tất cả như một nhóm, gần nghĩa với all.
each of + danh từ số nhiềuđi với động từ số ít trong văn chuẩn:Each of the rooms has a balcony.every two days(hai ngày một lần) dùng danh từ số nhiều sau số đếm;every other day= cách một ngày.
| each | every | |
|---|---|---|
| Nhóm có 2 người/vật | ✓ He had a bag in each hand. | ✗ không dùng |
| Đi với of | ✓ each of the students / each of them | ✗ phải nói every one of the students |
| Đứng một mình làm đại từ | ✓ The tickets cost $10 each. | ✗ không dùng |
| Có almost, nearly, practically trước | ✗ ít dùng | ✓ almost every house |
| Chỉ tần suất cách quãng | ✗ | ✓ every two days, every few weeks |
- Every employee must wear an ID card.Mọi nhân viên đều phải đeo thẻ nhân viên.
- The teacher spoke to each student individually.Giáo viên nói chuyện riêng với từng học sinh.
- I visit my grandparents every two weeks.Hai tuần tôi về thăm ông bà một lần.
All, both, either, neither, none
Nhóm này phân biệt theo số lượng người/vật đang nói đến: hai hay từ ba trở lên.
both + danh từ số nhiều + động từ số nhiều:Both hotels are near the beach.either / neither + danh từ số ít + động từ số ít:Neither answer is correct.You can take either road.either of / neither of / none of + danh từ số nhiều: động từ số ít trong văn trang trọng, số nhiều trong văn nói.Neither of my parents speaks English.(trang trọng) /Neither of my parents speak English.(thân mật)- Cặp liên từ
both… and…(động từ số nhiều),either… or…vàneither… nor…(động từ chia theo chủ ngữ gần nhất):Neither the manager nor the staff were informed. nođứng trước danh từ,noneđứng một mình hoặc trướcof:There is no milk./There is none left./None of the milk is fresh.
| Nghĩa | Nói về 2 | Nói về 3 trở lên |
|---|---|---|
| tất cả | both (cả hai) | all (tất cả) |
| một trong số, cái nào cũng được | either (một trong hai) | any (bất kỳ cái nào) |
| không cái nào | neither (không cái nào trong hai) | none (không cái nào) |
- Both of my sisters are teachers.Cả hai chị gái của tôi đều là giáo viên.
- "Tea or coffee?" – "Either is fine, thanks.""Trà hay cà phê?" – "Cái nào cũng được, cảm ơn."
- I sent three emails, but none of them got a reply.Tôi gửi ba email, nhưng không cái nào được trả lời.
Most, most of, almost
Ba cách nói "hầu hết" này rất hay bị nhầm và là câu hỏi quen thuộc của TOEIC Part 5.
most + danh từ (nói chung): most people, most studentsmost of + the / my / these… + danh từ (nhóm cụ thể): most of the students, most of my friendsmost of + đại từ tân ngữ: most of them, most of usalmost + all / every / no / always…: almost all students, almost everyone- Không nói
most of students(thiếuthe/my…) và không nóialmost students(almostlà trạng từ, không đứng trực tiếp trước danh từ). the mostlà so sánh nhất, không phải "hầu hết":Who scored the most goals?(ai ghi nhiều bàn nhất)- Động từ chia theo danh từ sau
most of:Most of the cake was eaten./Most of the guests were late.
- Most people in my neighbourhood go to work by motorbike.Hầu hết mọi người ở khu tôi đi làm bằng xe máy.
- Most of the people at the meeting agreed with the plan.Phần lớn những người dự họp đồng ý với kế hoạch.
- Almost all the tickets were sold within an hour.Gần như toàn bộ vé đã được bán trong vòng một giờ.
Khi nào lượng từ cần "of"?
Quy tắc chung: lượng từ đứng ngay trước danh từ khi nói chung chung; thêm of khi danh từ đã được xác định bằng the, my, this, these… hoặc là đại từ (them, us, it).
allvàbothcó thể bỏoftrướcthe/my/these:all the students=all of the students. Nhưng trước đại từ bắt buộc có of:all of them, không nóiall them.everyvànokhông bao giờ đi vớiof: nóievery one of them,none of them.allvàbothcòn đứng sau chủ ngữ là đại từ, hoặc saube/trợ động từ:We all agreed.They are both doctors.The guests have all left.
| Nói chung (không of) | Nhóm xác định (có of) |
|---|---|
| some students | some of the students / some of them |
| many books | many of my books / many of them |
| each room | each of the rooms / each of them |
| no food | none of the food / none of it |
| all students | all (of) the students / all of them |
| both cars | both (of) the cars / both of them |
- Some of my classmates are going to study abroad next year.Một số bạn cùng lớp của tôi sẽ đi du học vào năm sau.
- I've read all of them, but I didn't like any of them.Tôi đọc hết rồi, nhưng không thích cuốn nào cả.
Mẹo làm bài thi
- TOEIC Part 5: nhìn danh từ ngay sau chỗ trống trước tiên. Danh từ số ít →
each/every/another; số nhiều →many/few/several/both/a number of; không đếm được →much/little/a great deal of. - Thấy the/my/these/them sau chỗ trống → cần lượng từ có of (
most of, many of, each of, none of). Không có từ xác định → loại các phương án cóof. - THPT hay hỏi
few/a fewvàlittle/a littlebằng ngữ cảnh: vế sau có ý "nên vẫn làm được" → cóa; vế sau có ý "nên không thể, buồn, phàn nàn" → không cóa. - Câu có hai người/vật (
two, the two, my parents, both hands) → nghĩ đếnboth/either/neither; từ ba trở lên →all/any/none. - IELTS Writing Task 1:
the number of + số nhiều,the amount of + không đếm được,a majority of,a small proportion ofgiúp mô tả số liệu chính xác và đa dạng hơn.
Lỗi hay gặp
Sai: Most of students in my class live near the school.
Đúng: Most students in my class live near the school.
most of phải có từ xác định phía sau (most of the students). Nói chung thì dùng most students.
Sai: Almost people like music.
Đúng: Almost all people like music.
almost là trạng từ, không đứng thẳng trước danh từ; phải đi với all/every: almost all people, almost everyone.
Sai: Every students have a locker.
Đúng: Every student has a locker.
every đi với danh từ số ít và động từ số ít.
Sai: I don't have no time today.
Đúng: I don't have any time today. / I have no time today.
Tiếng Anh chuẩn không dùng hai từ phủ định trong một mệnh đề.
Sai: Both of my two cars is red.
Đúng: Both of my cars are red.
both đã nghĩa là "cả hai" nên không cần two; động từ số nhiều.
Bài tập có đáp án
1.I'm going to the supermarket. I need to buy _____ eggs and a bottle of milk.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. some
Câu khẳng định,
eggsđếm được số nhiều →some.anydùng cho phủ định/câu hỏi;muchvàa littlechỉ đi với danh từ không đếm được.2.We don't have _____ time left, so let's hurry.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. much
timekhông đếm được, câu phủ định →much.many/a few/severalchỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.3.There are only _____ students in the library, so it's very quiet.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. a few
studentsđếm được số nhiều → loạilittle/much/a little.only a few= chỉ vài người.4._____ student in the class has a laptop.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. Every
Danh từ số ít
studentvà động từ số íthas→Every.All/Both/Mostcần danh từ số nhiều (all students).5.I have two brothers. _____ of them work in Ho Chi Minh City.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. Both
Nói về hai người, câu khẳng định, động từ số nhiều
work→Both of them.Alldùng cho từ ba trở lên;everykhông đi vớiof;eithernghĩa "một trong hai".6._____ of the two answers is correct, so you have to try again.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. Neither
the two answers → nhóm hai; vế sau "phải làm lại" → không đáp án nào đúng →
Neither.Bothcần động từ số nhiều;Alldùng cho từ ba trở lên;Eithermâu thuẫn với nghĩa vế sau.7.I have _____ money left after paying the rent, so I can't go out tonight.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. little
moneykhông đếm được → loạifew/a few. Vế sau "không thể đi chơi" mang nghĩa tiêu cực →little(hầu như không còn).a lotthiếuofvà trái nghĩa.8._____ people in my office go to work by motorbike.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. Most
Nói chung, không có
the/mytrướcpeople→Most people.Most ofcần từ xác định (most of the people);almostkhông đứng thẳng trước danh từ;the mostlà so sánh nhất.9._____ of the students has handed in the assignment yet, so the teacher is upset.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. None
Trước
ofdùngnone, không dùngno. Nghĩa "chưa ai nộp" (có yet, giáo viên bực) →None.Allcần động từ số nhiều và trái nghĩa;Anykhông làm chủ ngữ phủ định được.10.The airport bus runs _____ twenty minutes, so you won't have to wait long.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. every
Chỉ tần suất cách quãng đều đặn (cứ 20 phút một chuyến) →
every + số + danh từ số nhiều:every twenty minutes.eachkhông dùng theo cách này.
Câu hỏi thường gặp
Lượng từ trong tiếng Anh là gì?
Lượng từ (quantifiers) là các từ đứng trước danh từ để chỉ số lượng, như some, any, many, much, a lot of, few, little, each, every, all, both, most. Mỗi lượng từ chỉ đi với một số loại danh từ nhất định: đếm được số ít, đếm được số nhiều hoặc không đếm được.
Some và any khác nhau như thế nào?
some dùng trong câu khẳng định và câu mời, đề nghị (Would you like some cake?). any dùng trong câu phủ định và câu hỏi (Do you have any questions?). Trong câu khẳng định, any mang nghĩa "bất kỳ": You can sit at any table.
Few và a few khác nhau thế nào?
Cả hai đi với danh từ đếm được số nhiều. a few nghĩa là "một vài", mang ý tích cực, đủ dùng: I have a few friends here. few nghĩa là "rất ít, hầu như không", mang ý tiêu cực: Few people understood the lecture. Tương tự với a little và little cho danh từ không đếm được.
Each và every khác nhau thế nào?
Cả hai đi với danh từ số ít và động từ số ít. each nhấn vào từng cá thể riêng lẻ và dùng được cho nhóm hai, có thể đi với of (each of them). every nhìn cả nhóm (từ ba trở lên), không đi trực tiếp với of và dùng để chỉ tần suất: every two hours.
Most, most of và almost dùng thế nào cho đúng?
most + danh từ khi nói chung (most people), most of + the/my/these + danh từ khi nói về một nhóm cụ thể (most of the people here). almost là trạng từ nên phải đi với all, every, no…: almost all students, không nói almost students.
Neither of đi với động từ số ít hay số nhiều?
Trong văn viết trang trọng và bài thi, neither of + danh từ số nhiều đi với động từ số ít: Neither of the answers is correct. Trong văn nói, người bản xứ cũng hay dùng động từ số nhiều. Quy tắc tương tự với either of, each of và none of (riêng none of thì động từ số nhiều cũng được chấp nhận rộng rãi).