luyennguphap.com
Trung cấp

Mệnh đề danh ngữ (Noun clauses)

Mệnh đề danh ngữ là một mệnh đề đóng vai trò như một danh từ: làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu, ví dụ What she said surprised me. Bài này gồm các từ mở đầu that, whether/if, wh-word, whatever/whoever, cấu trúc It is + adj + that và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Mệnh đề danh ngữ là gì?

Mệnh đề danh ngữ (noun clause, còn gọi là mệnh đề danh từ) là một mệnh đề có chủ ngữ và động từ riêng, nhưng cả cụm đóng vai trò một danh từ trong câu lớn. Vì vậy nó đứng được ở mọi chỗ mà danh từ đứng: chủ ngữ, tân ngữ của động từ, tân ngữ của giới từ, bổ ngữ sau be.

Cách nhận ra nhanh: thử thay cả mệnh đề bằng it hoặc something. Nếu câu vẫn đúng cấu trúc thì đó là mệnh đề danh ngữ.

  • Đừng nhầm với mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ đứng sau và bổ nghĩa cho một danh từ (the book that I bought), còn mệnh đề danh ngữ tự nó là danh từ (I know that you bought a book).
Ví dụ
  • I know that you are busy. (= I know something.)Tôi biết là bạn đang bận.
  • What he told me was a secret. (= It was a secret.)Điều anh ấy kể với tôi là một bí mật.
  • We are thinking about where we should go this summer.Chúng tôi đang tính xem hè này nên đi đâu.

Các từ mở đầu mệnh đề danh ngữ

Mệnh đề danh ngữ mở đầu bằng một trong ba nhóm từ dưới đây. Chọn từ nào phụ thuộc vào ý nghĩa (khẳng định một điều, hỏi có/không, hay hỏi thông tin) và vào việc mệnh đề phía sau đã đủ thành phần hay còn thiếu.

  • that không có nghĩa trong mệnh đề và không làm chủ ngữ hay tân ngữ trong đó; nó chỉ là "dấu hiệu nối". Còn what có vai trò (chủ ngữ hoặc tân ngữ) bên trong mệnh đề.
  • So sánh: I believe that he lied. (sau that là câu đủ) và I believe what he said. (said thiếu tân ngữ, what lấp chỗ đó).
Từ mở đầuNghĩaMệnh đề sauVí dụ
thatrằng, việc màđầy đủ thành phầnI think that he is right.
whether / ifliệu… hay khôngđầy đủ thành phầnI wonder whether she will come.
whatcái mà, điều màthiếu chủ ngữ hoặc tân ngữWhat you need is a rest.
who, which, where, when, why, howai, cái nào, ở đâu…tuỳ từTell me why you were late.
whatever, whoever, whicheverbất cứ cái gì / ai / cái nàothiếu thành phầnTake whatever you like.

Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ

Khi mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ, động từ chính thường chia số ít, vì cả mệnh đề được coi là một sự việc.

What / Whether / Wh-word / That + S + V + V (số ít) + …
  • Mệnh đề That… làm chủ ngữ nghe khá trang trọng và nặng. Tiếng Anh thường chuyển nó ra sau bằng chủ ngữ giả It: It surprised everyone that he passed the exam. (Xem mục It is + adj + that.)
  • Khi làm chủ ngữ, that không được bỏ: không viết He passed the exam surprised everyone.
  • Ở vị trí chủ ngữ chỉ dùng whether, không dùng if: If we hire more staff depends on…
Ví dụ
  • What the customers want is faster delivery.Điều khách hàng muốn là giao hàng nhanh hơn.
  • Whether we hire more staff depends on the budget.Có tuyển thêm người hay không còn tuỳ vào ngân sách.
  • How she solved the problem so quickly amazes me.Việc cô ấy giải quyết vấn đề nhanh như vậy khiến tôi kinh ngạc.
  • That he passed the exam surprised everyone.Việc cậu ấy thi đỗ làm mọi người bất ngờ.

Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ

Đây là vị trí phổ biến nhất: sau các động từ chỉ suy nghĩ, lời nói, cảm nhận như know, think, believe, say, hope, explain, wonder, ask, decide, find out, remember, understand.

  • Sau động từ, that thường được bỏ trong văn nói và văn viết thông thường: I hope (that) you feel better soon.
  • Làm tân ngữ của giới từ: dùng what, whether, wh-word, không dùng that (trừ in that, except that): We talked about what we should do next. Không viết about that we should…
  • Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng từ để hỏi theo trật tự câu kể (S + V), không đảo: I don't know where he lives. Không viết where does he live.
Ví dụ
  • Nobody knows when the new manager will start.Không ai biết khi nào quản lý mới bắt đầu làm.
  • Can you explain why the shipment was delayed?Anh có thể giải thích vì sao lô hàng bị chậm không?
  • I'm worried about whether I can finish on time.Tôi lo không biết có làm xong kịp không.

Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ: sau be, sau tính từ và danh từ

Mệnh đề danh ngữ còn đứng sau be để giải thích chủ ngữ, sau một số tính từ chỉ cảm xúc, sự chắc chắn, và sau một số danh từ để nói rõ nội dung của danh từ đó.

  • Sau be: The problem is that we don't have enough time. The question is whether the client will agree.
  • Sau tính từ: sure, certain, aware, afraid, glad, sorry, surprised, disappointed… + (that): I'm sure (that) she will like it. We are aware that prices have risen.
  • Sau danh từ như the fact, the idea, the news, the belief, the possibility, the hope: The fact that he apologised made things better. that ở đây giải thích nội dung danh từ, không thể thay bằng which.
Ví dụ
  • My only worry is that the train might be late.Nỗi lo duy nhất của tôi là tàu có thể bị trễ.
  • She was disappointed that nobody remembered her birthday.Cô ấy buồn vì không ai nhớ sinh nhật mình.
  • The news that the factory would close shocked the workers.Tin nhà máy sắp đóng cửa khiến công nhân bàng hoàng.

Whether hay if?

whether và if đều nghĩa là "liệu… hay không", và trong nhiều câu thay được cho nhau sau động từ: I don't know if/whether he is at home. Nhưng có những vị trí chỉ dùng whether.

  • or not đặt ở cuối mệnh đề thì dùng được với cả hai: I don't know if/whether he will come or not.
Vị tríwhetherif
Sau động từ (know, ask, wonder…)ĐượcĐược (văn nói hay dùng hơn)
Làm chủ ngữ, đứng đầu câuĐượcKhông
Sau giới từĐượcKhông
Ngay trước to VĐược: whether to goKhông
Ngay trước or notĐược: whether or notKhông
Sau be (bổ ngữ)ĐượcThường không
Ví dụ
  • I can't decide whether to accept the job offer.Tôi không quyết được có nhận lời mời làm việc không.
  • Whether or not you agree, the decision has been made.Dù bạn có đồng ý hay không, quyết định đã được đưa ra.
  • Do you know if the library opens on Sundays?Bạn có biết thư viện có mở cửa chủ nhật không?

Whatever, whoever, whichever

Các từ -ever mở đầu mệnh đề danh ngữ với nghĩa "bất cứ ai / cái gì / cái nào". Chúng có vai trò bên trong mệnh đề (thường là chủ ngữ hoặc tân ngữ), nên mệnh đề phía sau thiếu thành phần đó.

  • whatever và whichever còn đứng trước danh từ: Take whatever books you need.
  • whoever làm chủ ngữ của mệnh đề, kể cả khi cả mệnh đề làm tân ngữ: Give the prize to whoever wins. (không dùng whomever vì wins cần chủ ngữ).
  • Phân biệt với mệnh đề nhượng bộ: Whatever happens, stay calm. (Dù có chuyện gì xảy ra) là trạng ngữ, không phải mệnh đề danh ngữ.
TừNghĩaVí dụ
whoeverbất cứ ai, người nào màWhoever arrives first should open the office.
whateverbất cứ cái gì, mọi thứ màYou can order whatever you want.
whicheverbất cứ cái nào (trong số có sẵn)Choose whichever room you prefer.

Cấu trúc It is + tính từ / danh từ + that

Vì mệnh đề that làm chủ ngữ rất nặng, tiếng Anh thường đặt chủ ngữ giả It ở đầu và đẩy mệnh đề ra cuối câu. Cấu trúc này cực kỳ phổ biến trong văn viết, báo chí và đề thi.

It + be + adj + that + S + V It is clear that…It + be + N + that + S + V It is a pity that…It + V (seem, appear, turn out…) + that + S + V It seems that…
  • Tính từ / danh từ hay gặp: clear, obvious, true, likely, possible, important, necessary, essential, surprising, strange, a pity, no wonder.
  • Sau các tính từ chỉ sự cần thiết, quan trọng (essential, necessary, important, vital), văn trang trọng dùng động từ nguyên mẫu (thức giả định) cho mọi chủ ngữ: It is essential that every employee follow the rules. Anh Anh hay dùng should follow, và trong văn thường cũng gặp follows.
  • Cũng có thể dùng whether / wh-word sau It: It is not clear whether the event will go ahead. It doesn't matter what you wear.
Ví dụ
  • It is obvious that she loves her job.Rõ ràng là cô ấy yêu công việc của mình.
  • It is likely that interest rates will fall next year.Nhiều khả năng lãi suất sẽ giảm vào năm sau.
  • It turned out that the email had gone to the spam folder.Hoá ra email đã rơi vào thư mục rác.

Mẹo làm bài thi

  1. Chọn that hay what: nhìn mệnh đề sau chỗ trống. Đủ chủ ngữ, động từ, tân ngữ → that; thiếu chủ ngữ hoặc tân ngữ → what. Đây là câu "kinh điển" của TOEIC Part 5.
  2. Chỗ trống đứng đầu câu, ngay trước một mệnh đề, rồi đến động từ chính (_____ he said was true.) → cần từ mở đầu mệnh đề danh ngữ, thường là What hoặc Whether; không chọn If.
  3. Sau giới từ (about, on, of, depend on) loại that và if, chọn whether hoặc wh-word.
  4. Đề THPT hay cho câu hỏi gián tiếp dạng I wonder…, Do you know…: đáp án đúng luôn có trật tự S + V, không đảo trợ động từ.
  5. IELTS Writing: dùng It is widely believed that…, What is more concerning is that…, Whether… remains unclear để mở ý, vừa trang trọng vừa tăng điểm ngữ pháp.

Lỗi hay gặp

Sai: That she said was not true.

Đúng: What she said was not true.

said thiếu tân ngữ → dùng what (= the thing that). that chỉ đi với mệnh đề đầy đủ.

Sai: I don't know where does he live.

Đúng: I don't know where he lives.

Mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng wh-word dùng trật tự S + V, không đảo.

Sai: If the plan works depends on the team.

Đúng: Whether the plan works depends on the team.

Ở vị trí chủ ngữ chỉ dùng whether, không dùng if.

Sai: We discussed about that we should move the office.

Đúng: We discussed whether we should move the office. / We talked about whether we should move the office.

discuss không cần about; sau giới từ không dùng that.

Sai: What the managers decided are final.

Đúng: What the managers decided is final.

Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ → động từ chính chia số ít.

Bài tập có đáp án

  1. 1._____ he said at the meeting surprised everyone.

    1. A. What
    2. B. That
    3. C. Which
    4. D. Whether
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. What

    Chỗ trống mở đầu mệnh đề làm chủ ngữ (động từ chính là surprised). Mệnh đề he said thiếu tân ngữ → What (= điều mà).

  2. 2.I don't know _____ she will come to the party or not.

    1. A. that
    2. B. whether
    3. C. what
    4. D. which
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. whether

    Nghĩa "liệu có… hay không" (có or not) → whether (phương án duy nhất mang nghĩa này). what sai vì mệnh đề she will come đã đủ thành phần.

  3. 3.The main problem is _____ we don't have enough staff.

    1. A. what
    2. B. which
    3. C. whose
    4. D. that
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. that

    Mệnh đề sau is làm bổ ngữ và đã đầy đủ (we don't have enough staff) → that.

  4. 4.We are talking about _____ we should hire more staff this year.

    1. A. that
    2. B. if
    3. C. whether
    4. D. what
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. whether

    Sau giới từ about không dùng that hay if → whether. what sai vì mệnh đề đã có tân ngữ more staff.

  5. 5.It is obvious _____ he is not telling the truth.

    1. A. what
    2. B. that
    3. C. which
    4. D. who
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. that

    Cấu trúc It is + adj + that + mệnh đề đầy đủ → that.

  6. 6._____ finishes the test first can leave the room early.

    1. A. Whoever
    2. B. Whatever
    3. C. Who
    4. D. Whom
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. Whoever

    Nghĩa "bất cứ ai làm xong trước" và mệnh đề thiếu chủ ngữ chỉ người → Whoever. Who không đứng một mình làm chủ ngữ kiểu này; Whom không làm chủ ngữ.

  7. 7.Can you tell me what time _____?

    1. A. does the store open
    2. B. the store opens
    3. C. opens the store
    4. D. did the store open
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. the store opens

    Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ của tell → trật tự S + V, không dùng does: what time the store opens.

  8. 8.The fact _____ she passed the exam made her parents very proud.

    1. A. what
    2. B. which
    3. C. that
    4. D. whether
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. that

    that sau the fact nêu nội dung của danh từ; mệnh đề she passed the exam đã đủ thành phần nên không dùng which hay what.

  9. 9.I'm not sure _____ to accept the job offer or stay at my current company.

    1. A. if
    2. B. that
    3. C. whether
    4. D. what
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. whether

    Ngay sau chỗ trống là to V → chỉ dùng whether (whether to accept). if to sai; what sai vì accept đã có tân ngữ.

  10. 10.Please send me _____ documents you think are necessary for the application.

    1. A. whoever
    2. B. however
    3. C. whenever
    4. D. whatever
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. whatever

    Đứng trước danh từ documents, nghĩa "bất cứ tài liệu nào" → whatever. whoever chỉ người, however/whenever không đứng trước danh từ.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Mệnh đề danh ngữ là gì?

Mệnh đề danh ngữ (noun clause) là một mệnh đề đóng vai trò như danh từ trong câu, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ. Nó thường mở đầu bằng that, whether/if, what hoặc các từ để hỏi, ví dụ I know that you are right.

Mệnh đề danh ngữ khác mệnh đề quan hệ thế nào?

Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho một danh từ đứng trước nó (the man who called), còn mệnh đề danh ngữ tự nó là một danh từ (I know who called). Mẹo: thay được cả mệnh đề bằng it/something thì là mệnh đề danh ngữ.

Khi nào dùng whether, khi nào dùng if?

Sau động từ như know, ask, wonder thì dùng được cả hai. Chỉ dùng whether khi mệnh đề làm chủ ngữ, đứng sau giới từ, đứng ngay trước to V hoặc ngay trước or not.

What và that trong mệnh đề danh ngữ khác nhau thế nào?

that chỉ là từ nối, mệnh đề sau nó phải đầy đủ: I know that he lied. what có nghĩa "cái mà, điều mà" và làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề, nên mệnh đề sau nó thiếu một thành phần: I know what he said.

Có được bỏ that trong mệnh đề danh ngữ không?

Được khi mệnh đề làm tân ngữ sau động từ hoặc đứng sau tính từ: I think (that) she's right. I'm sure (that) it'll work. Không được bỏ khi mệnh đề that đứng đầu câu làm chủ ngữ.

Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ thì động từ chia thế nào?

Thường chia số ít, vì cả mệnh đề được coi là một sự việc: What we need is more time. Whether they agree doesn't matter.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp