Rút gọn mệnh đề (Reduced clauses)
Rút gọn mệnh đề là bỏ chủ ngữ (hoặc đại từ quan hệ) và đổi động từ sang V-ing, V3 hay to V để câu gọn hơn. Bài này gồm rút gọn mệnh đề quan hệ, rút gọn mệnh đề trạng ngữ, Having V3, lỗi phân từ treo và 10 bài tập có đáp án.
Bắt đầu luyện tậpRút gọn mệnh đề là gì? Hai loại cần biết
Mệnh đề là một cụm có chủ ngữ và động từ chia thì. Rút gọn mệnh đề là biến một mệnh đề phụ thành một cụm phân từ (V-ing, V3/ed) hoặc cụm to V: bỏ chủ ngữ (hay đại từ quan hệ), đổi động từ chia thì sang dạng không chia. Câu ngắn hơn, trôi hơn, và đây là kiểu câu gặp liên tục trong bài đọc TOEIC, IELTS và báo chí.
Có hai loại chính. Rút gọn mệnh đề quan hệ: cụm rút gọn đứng sau một danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ: cụm rút gọn nói về thời gian, lý do, điều kiện… cho cả câu, và bắt buộc cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
| Loại | Câu đầy đủ | Câu rút gọn |
|---|---|---|
| MĐQH chủ động | The man who is talking to Lan is my uncle. | The man talking to Lan is my uncle. |
| MĐQH bị động | The houses which were built last year are cheap. | The houses built last year are cheap. |
| MĐQH bằng to V | He was the first person who arrived. | He was the first person to arrive. |
| MĐ trạng ngữ chủ động | After she finished work, she went to the gym. | After finishing work, she went to the gym. |
| MĐ trạng ngữ bị động | When it is heated, ice melts. | When heated, ice melts. |
| Hành động xong trước | After I had read the email, I called him. | Having read the email, I called him. |
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ing (chủ động)
Khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ và động từ ở dạng chủ động, bỏ đại từ quan hệ (và trợ động từ be nếu có), rồi đổi động từ sang V-ing. Danh từ đứng trước là người / vật thực hiện hành động.
Dạng này dùng được với cả thì hiện tại tiếp diễn (who is waiting → waiting) lẫn hiện tại đơn của động từ chỉ trạng thái hoặc thói quen (who want → wanting, that contains → containing).
N + who / which / that + V (chủ động) → N + V-ing- Với một hành động đã xảy ra một lần, đã kết thúc, thường không rút gọn bằng V-ing:
The man who stole my bike was arrested.ViếtThe man stealing my bikedễ bị hiểu là "người đang lấy trộm xe". - Chỉ rút gọn khi đại từ quan hệ là chủ ngữ. Nếu nó là tân ngữ (
the book that I bought) thì chỉ được bỏ đại từ (the book I bought), không đổi sang V-ing.
- The students waiting outside the room are here for the interview.Các bạn học sinh đang đợi ngoài phòng đến để phỏng vấn. (= who are waiting)
- Customers wanting a refund must show their receipt.Khách hàng muốn hoàn tiền phải xuất trình hoá đơn. (= who want)
- I received a box containing old photos of my grandparents.Tôi nhận được một chiếc hộp đựng những bức ảnh cũ của ông bà. (= which contained)
- The road leading to the village is very narrow.Con đường dẫn vào làng rất hẹp. (= which leads)
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3/ed (bị động)
Khi mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, bỏ đại từ quan hệ và be, chỉ giữ lại V3/ed. Danh từ đứng trước là người / vật chịu tác động. Cách này dùng được với mọi thì bị động: which is made, which was made, which has been made đều rút thành made.
Nếu cần nhấn rằng hành động đang diễn ra ở bị động, có thể giữ being: The bridge being built near my house will open next year. (Cây cầu đang được xây gần nhà tôi sẽ thông xe năm sau.)
N + who / which / that + be + V3/ed → N + V3/ed- Most of the products sold in this shop are made in Viet Nam.Phần lớn sản phẩm được bán ở cửa hàng này được sản xuất tại Việt Nam. (= which are sold)
- The novel written by Nam Cao is still popular today.Cuốn tiểu thuyết do Nam Cao viết vẫn được ưa chuộng đến nay. (= which was written)
- Anyone caught cheating will fail the exam.Bất kỳ ai bị bắt quả tang gian lận sẽ bị đánh trượt. (= who is caught)
- The documents attached to this email are confidential.Các tài liệu đính kèm email này là tài liệu mật. (= which are attached)
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V
Mệnh đề quan hệ được rút thành to V trong hai trường hợp quen thuộc. Thứ nhất, danh từ đứng sau số thứ tự (the first, the second, the last), the only, the next hoặc so sánh nhất. Thứ hai, khi mệnh đề nói mục đích hoặc việc cần làm với danh từ đó.
Nếu nghĩa là bị động, dùng to be + V3: She was the first woman to be elected president of the club.
the first / second / last / only / next + N + to Vso sánh nhất + N + to VN + to V (mục đích, việc cần làm)- Minh was the last student to leave the classroom.Minh là học sinh cuối cùng rời lớp. (= who left)
- She is the youngest player to win this award.Cô ấy là vận động viên trẻ nhất giành giải này. (= who has won)
- The only thing to do now is wait.Điều duy nhất có thể làm bây giờ là chờ đợi.
- I need someone to help me with this report.Tôi cần một người giúp tôi làm bản báo cáo này.
- This was the first building to be designed by a female architect in the city.Đây là toà nhà đầu tiên trong thành phố do một kiến trúc sư nữ thiết kế.
Rút gọn mệnh đề quan hệ có be + tính từ, cụm giới từ, danh từ
Khi mệnh đề quan hệ chỉ gồm be + tính từ, cụm giới từ hoặc cụm danh từ, có thể bỏ luôn đại từ quan hệ và be. Phần còn lại đứng ngay sau danh từ.
Với cụm danh từ, ta có đồng vị ngữ (appositive), thường đặt giữa hai dấu phẩy để giải thích thêm cho danh từ trước nó. Với tính từ, cụm rút gọn thường có thêm phần bổ nghĩa (interested in…, available for…); một tính từ đứng một mình thì đặt trước danh từ như bình thường.
- The book on the top shelf belongs to my sister.Cuốn sách trên kệ trên cùng là của chị tôi. (= which is on)
- Anyone interested in the course should email Ms Hoa.Ai quan tâm đến khoá học hãy gửi email cho cô Hoa. (= who is interested)
- Rooms available for booking are shown in green.Các phòng còn đặt được hiển thị màu xanh lá. (= which are available)
- Da Lat, a city famous for its flowers, attracts many tourists.Đà Lạt, thành phố nổi tiếng với hoa, thu hút nhiều du khách. (= which is a city)
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Mệnh đề trạng ngữ bắt đầu bằng liên từ như when, while, after, before, since, once, if, unless, although. Điều kiện bắt buộc để rút gọn: chủ ngữ của mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề chính là một. Bỏ chủ ngữ, đổi động từ: chủ động → V-ing, bị động → V3, be + tính từ → giữ tính từ.
Với when, while, after, before, since thường giữ liên từ để rõ nghĩa. Với lý do (because, as, since nghĩa "vì"), người ta thường bỏ hẳn liên từ và bắt đầu câu bằng V-ing: Because I felt tired, I went to bed early. → Feeling tired, I went to bed early.
Liên từ + S + V (chủ động) → Liên từ + V-ingLiên từ + S + be + V3 (bị động) → Liên từ + V3Liên từ + S + be + adj → Liên từ + adj- Phủ định đặt
nottrước phân từ:Not knowing…,Not having finished…. On / Upon + V-ingnghĩa là "ngay khi":On arriving at the hotel, we checked in.
| Câu đầy đủ | Câu rút gọn |
|---|---|
| While I was walking home, I met an old friend. | While walking home, I met an old friend. |
| Before you leave the office, turn off the lights. | Before leaving the office, turn off the lights. |
| Since she moved to Da Nang, she has felt healthier. | Since moving to Da Nang, she has felt healthier. |
| If it is used correctly, this machine is safe. | If used correctly, this machine is safe. |
| Once it is opened, the milk must be kept in the fridge. | Once opened, the milk must be kept in the fridge. |
| Although he was tired, he kept working. | Although tired, he kept working. |
| Because I didn't know the way, I asked a policeman. | Not knowing the way, I asked a policeman. |
Having V3 và các dạng phân từ
Phân từ không chia thì, nên muốn thể hiện thứ tự trước sau và chủ động / bị động, ta chọn dạng phân từ phù hợp. Khi hai hành động gần như xảy ra cùng lúc hoặc nối tiếp nhau ngay, dùng V-ing. Khi muốn nhấn mạnh hành động trong cụm rút gọn đã hoàn tất trước hành động chính, dùng phân từ hoàn thành Having + V3.
- Sau
after, dùngAfter + V-inglà đủ vìafterđã nói rõ thứ tự:After finishing=After having finished. - Không viết
Having been finished my homeworkkhi nghĩa là chủ động.Having been V3chỉ dùng cho bị động.
| Dạng | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| V-ing | chủ động, cùng lúc hoặc ngay trước | Opening the door, she saw a big box. |
| Having + V3 | chủ động, xong trước hành động chính | Having finished my homework, I went out. |
| V3/ed | bị động | Built in 1900, the house needs repairs. |
| Having been + V3 | bị động, xong trước hành động chính | Having been told the news, he rushed home. |
- Having lived in Japan for five years, Lan speaks Japanese fluently.Đã sống ở Nhật năm năm nên Lan nói tiếng Nhật trôi chảy.
- Having been rejected twice, he decided to improve his CV.Sau hai lần bị từ chối, anh ấy quyết định sửa lại CV.
- Taking out her phone, she called a taxi.Lấy điện thoại ra, cô ấy gọi một chiếc taxi.
Lỗi phân từ treo (dangling participle)
Đây là lỗi nặng nhất khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ. Cụm phân từ không có chủ ngữ riêng, nên người đọc hiểu chủ ngữ của nó chính là chủ ngữ của mệnh đề chính. Nếu hai chủ ngữ khác nhau, câu thành vô lý.
Ví dụ: Walking into the room, the lights went on. Câu này nghĩa đen là "những chiếc đèn bước vào phòng". Có hai cách sửa: đổi chủ ngữ mệnh đề chính cho khớp (Walking into the room, I turned on the lights.) hoặc viết lại mệnh đề đầy đủ (When I walked into the room, the lights went on.).
Trong văn rất trang trọng có kiểu cụm phân từ độc lập mang chủ ngữ riêng: The weather being fine, we went for a picnic. Kiểu này đúng ngữ pháp nhưng ít dùng; khi viết bài thi, cách an toàn là luôn giữ hai vế cùng chủ ngữ.
- Wrong: Having finished the report, the computer was turned off. → Right: Having finished the report, I turned off the computer.Làm xong báo cáo, tôi tắt máy tính. (Máy tính không tự làm báo cáo.)
- Wrong: Looking out of the window, the mountains were beautiful. → Right: Looking out of the window, we saw the beautiful mountains.Nhìn ra cửa sổ, chúng tôi thấy những ngọn núi tuyệt đẹp.
- Wrong: Seen from the plane, I thought the city looked tiny. → Right: Seen from the plane, the city looked tiny.Nhìn từ máy bay, thành phố trông bé xíu. (Thành phố được nhìn, nên dùng V3.)
Chọn V-ing hay V3: cách làm nhanh
Phần lớn câu hỏi về rút gọn mệnh đề trong TOEIC Part 5 và đề THPT chỉ hỏi một việc: V-ing hay V3? Hãy làm theo ba bước.
- Bước 1. Tìm danh từ (hoặc chủ ngữ) mà cụm rút gọn bổ nghĩa. Với mệnh đề quan hệ, đó là danh từ đứng ngay trước. Với mệnh đề trạng ngữ, đó là chủ ngữ của mệnh đề chính.
- Bước 2. Tự hỏi: danh từ đó tự làm hành động hay bị / được làm? Tự làm → V-ing. Bị / được làm → V3.
- Bước 3. Kiểm tra tân ngữ. Động từ ngoại động có tân ngữ theo sau gần như luôn là V-ing (
employees attending the meeting). Không có tân ngữ mà động từ là ngoại động → thường là V3 (the report submitted yesterday). - Nội động từ như
happen, arrive, rise, remain, existkhông có bị động, nên cụm rút gọn luôn dùng V-ing:the number of people arriving late, không viếtthe number of people arrived late. - Tính từ đuôi
-ed / -ing(interested / interesting) cũng theo logic này: người cảm thấy →-ed; vật gây ra cảm giác →-ing.
- Employees attending the workshop will receive a certificate.Nhân viên tham dự hội thảo sẽ nhận chứng chỉ. (nhân viên tự tham dự, có tân ngữ)
- The proposal submitted by the marketing team was approved.Đề xuất do nhóm marketing nộp đã được duyệt. (đề xuất bị nộp)
Mẹo làm bài thi
- TOEIC Part 5: câu đã có động từ chính chia thì, chỗ trống đứng ngay sau danh từ → không chọn động từ chia thì nữa, mà chọn V-ing hoặc V3. Có tân ngữ theo sau → V-ing; có
by, hoặc động từ ngoại động mà không có tân ngữ → V3. - Thấy
the first / the last / the only / so sánh nhất + danh từ + _____→ ưu tiên to V. - Câu bắt đầu bằng cụm V-ing / V3 + dấu phẩy: đọc chủ ngữ ngay sau dấu phẩy rồi hỏi "nó tự làm hay bị làm?". Đề THPT hay bẫy bằng phân từ treo ở phần chọn câu đúng nghĩa.
- Đề viết lại câu:
After he had finished…, he…→Having finished…, he…;Because she didn't know…→Not knowing…. Nhớ kiểm tra hai vế cùng chủ ngữ trước khi rút gọn. - Trong IELTS Writing, cụm rút gọn (
…, resulting in…,Compared with…,Having considered both views,…) giúp câu gọn và học thuật hơn. Luôn kiểm tra chủ ngữ để tránh phân từ treo.
Lỗi hay gặp
Sai: The book writing by Nam Cao is very famous.
Đúng: The book written by Nam Cao is very famous.
Cuốn sách được viết → bị động → V3.
Sai: After finished the test, we went to the canteen.
Đúng: After finishing the test, we went to the canteen.
Sau liên từ after (rút gọn chủ động) dùng V-ing.
Sai: Walking into the office, the phone started ringing.
Đúng: Walking into the office, I heard the phone ringing.
Phân từ treo: chủ ngữ mệnh đề chính phải là người bước vào.
Sai: Having been finished my homework, I went out.
Đúng: Having finished my homework, I went out.
Chủ động → Having + V3; Having been + V3 chỉ dùng cho bị động.
Sai: She was the first person arriving at the party.
Đúng: She was the first person to arrive at the party.
Sau the first + N rút gọn bằng to V.
Bài tập có đáp án
1.The girl _____ a red dress is my cousin.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. wearing
Cô gái tự mặc váy, có tân ngữ
a red dress→ rút gọn chủ động bằng V-ing (= who is wearing).2.The bridge _____ in 1995 is now too narrow for modern traffic.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. built
Câu đã có động từ chính
is. Cây cầu được xây → bị động →built(= which was built).was builtlàm câu có hai động từ chia thì mà không có từ nối.3.Neil Armstrong was the first man _____ on the moon.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. to walk
Dấu hiệu the first + danh từ → rút gọn bằng
to V.4.After _____ the report, she sent it to her manager.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. finishing
Hai vế cùng chủ ngữ
she, chủ động →After + V-ing.5.Anyone _____ in joining the photography club should contact Ms Lan.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. interested
Rút gọn
who is interested in→interested in. Người cảm thấy quan tâm → đuôi-ed.who interestedsai vì thiếuis.6._____ my homework, I went out to play football with my friends.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. Having finished
Làm bài tập xong trước rồi mới đi đá bóng, chủ ngữ
Itự làm → phân từ hoàn thànhHaving + V3.7.Not _____ what to say, she remained silent for a moment.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. knowing
Rút gọn mệnh đề lý do
Because she didn't know…→Not knowing…;notđứng trước V-ing.8._____ from the top of the tower, the city looks like a toy model.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. Seen
Chủ ngữ mệnh đề chính là
the city; thành phố được nhìn → bị động →Seen.Seeingthành phân từ treo (thành phố tự nhìn).9.Once _____, the medicine must be used within 30 days.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. opened
Rút gọn
Once it is opened→Once opened. Thuốc được mở → bị động → V3.10.Walking into the classroom, _____.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. Minh saw that everyone was waiting for him
Cụm
Walking into the classroomcần chủ ngữ là người tự bước vào. ChỉMinhhợp lý; ba phương án còn lại tạo lỗi phân từ treo.
Câu hỏi thường gặp
Rút gọn mệnh đề quan hệ là gì?
Là bỏ đại từ quan hệ (who, which, that) cùng be nếu có, rồi đổi động từ sang V-ing (chủ động), V3 (bị động) hoặc to V. Ví dụ The man who is standing there → The man standing there.
Khi nào rút gọn bằng V-ing, khi nào bằng V3?
Danh từ được bổ nghĩa tự làm hành động → V-ing (people living here). Danh từ bị / được làm → V3 (a car made in Japan). Một mẹo nhanh: có tân ngữ theo sau thì thường là V-ing.
Khi nào rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V?
Khi danh từ đứng sau the first, the second, the last, the only, the next hoặc sau so sánh nhất, và khi mệnh đề chỉ mục đích hay việc cần làm (a lot of work to do). Nghĩa bị động thì dùng to be + V3.
Có rút gọn được mệnh đề trạng ngữ khi hai vế khác chủ ngữ không?
Thông thường là không, vì sẽ tạo lỗi phân từ treo. Trong văn rất trang trọng có cụm phân từ độc lập giữ nguyên chủ ngữ riêng (The work done, we went home.), nhưng khi làm bài thi nên giữ hai vế cùng chủ ngữ.
Phân từ treo (dangling participle) là gì?
Là cụm phân từ đầu câu mà chủ ngữ ngầm của nó không khớp với chủ ngữ mệnh đề chính, làm câu vô lý: Driving to work, a dog ran across the road. Sửa bằng cách đổi chủ ngữ (Driving to work, I saw a dog…) hoặc viết lại mệnh đề đầy đủ (While I was driving to work, a dog…).
Having V3 khác V-ing như thế nào?
V-ing dùng khi hai hành động xảy ra cùng lúc hoặc nối tiếp ngay. Having + V3 nhấn mạnh hành động trong cụm rút gọn đã hoàn tất trước hành động chính, nhất là khi giữa hai việc có khoảng thời gian: Having worked there for ten years, he knows everyone.