Cấu trúc There is / There are (There is / There are)
There is / There are dùng để nói ở đâu đó có cái gì, giới thiệu sự tồn tại của người hoặc vật. Bài này gồm công thức, phủ định, câu hỏi, cách dùng với some/any/much/many, there ở các thì, phân biệt với it và have, kèm 10 bài tập có đáp án.
Bắt đầu luyện tậpThere is / There are là gì? Khác gì với have
Cấu trúc there + be tương đương với "có" trong tiếng Việt khi nói về sự tồn tại: ở một nơi, vào một lúc nào đó, có một người hay một vật. Chữ there ở đây là chủ ngữ giả, không mang nghĩa "ở đó"; chủ ngữ thật là danh từ đứng sau be.
Người Việt hay nhầm cấu trúc này với have, vì tiếng Việt dùng chung chữ "có" cho cả hai nghĩa. have là sở hữu (ai đó có cái gì); there is/are là tồn tại (ở đâu đó có cái gì).
| Tiếng Việt | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Lớp tôi có 40 học sinh. | In my class | There are 40 students in my class. / My class has 40 students. |
| Trên bàn có một quyển sách. | On the table | There is a book on the table. |
| Gần đây có ngân hàng không? | Is there a bank near here? |
- There is a small garden behind our house.Sau nhà chúng tôi có một khu vườn nhỏ.
- There are two supermarkets on this street.Trên con phố này có hai siêu thị.
Công thức khẳng định: There is + số ít, There are + số nhiều
be chia theo danh từ đứng ngay sau nó. Danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được dùng is; danh từ số nhiều dùng are. Phần chỉ nơi chốn hoặc thời gian thường đặt ở cuối câu.
There is (There's) + a/an + danh từ đếm được số ítThere is (There's) + danh từ không đếm đượcThere are + danh từ đếm được số nhiềuThere isthường rút gọn thànhThere's.There arekhi nói nhanh nghe nhưthere're, nhưng văn viết nên giữ nguyênthere are.- Danh từ không đếm được luôn đi với
isdù nghĩa là nhiều:There is a lot of water on the floor.There is some information on the website. - Cẩn thận với danh từ số nhiều bất quy tắc:
There are three children / two women / many people.
- There's a new student in our class today.Hôm nay lớp mình có một bạn mới.
- There is some rice in the cooker.Trong nồi cơm còn ít cơm.
- There are a lot of people at the bus stop.Ở trạm xe buýt có rất nhiều người.
Câu phủ định và câu hỏi
Câu hỏi với there chỉ việc đảo be lên trước there. Câu trả lời ngắn lặp lại there + be, không thay bằng it hay they.
Phủ định: There isn't / There aren't + (any) + NPhủ định với no: There is / There are + no + NCâu hỏi: Is there / Are there + (a/an/any) + N …?Trả lời: Yes, there is / are. – No, there isn't / aren't.There isn't any milk.=There is no milk.Hai câu cùng nghĩa, nhưngnokhông đi chung vớinot: không nóiThere isn't no milk.- Hỏi số lượng danh từ đếm được:
How many + N số nhiều + are there…?How many students are there in your class? - Hỏi lượng danh từ không đếm được:
How much + N + is there…?How much money is there in the account? - Câu trả lời ngắn khẳng định không rút gọn:
Is there a toilet here? – Yes, there is.Không nóiYes, there's.
- Is there a pharmacy near here? – Yes, there is. It's next to the bank.Gần đây có hiệu thuốc không? – Có. Nó ở cạnh ngân hàng.
- There aren't any chairs in the meeting room.Phòng họp không có cái ghế nào.
- How many floors are there in this building?Toà nhà này có bao nhiêu tầng?
There is / are với a, some, any, much, many, a lot of
Sau there + be thường có một từ chỉ số lượng. Chọn từ nào phụ thuộc vào danh từ đếm được hay không đếm được, và câu là khẳng định, phủ định hay câu hỏi.
somevẫn dùng trong câu hỏi khi mời hoặc mong câu trả lời là có:Is there some coffee left?(mong là còn).- Với
a lot of,bechia theo danh từ sauof:There is a lot of traffic.nhưngThere are a lot of cars.
| Từ chỉ lượng | Đi với | Ví dụ |
|---|---|---|
| a / an | Đếm được số ít | There is an apple in the bag. |
| some | Khẳng định; số nhiều hoặc không đếm được | There are some eggs. / There is some juice. |
| any | Phủ định, câu hỏi | Are there any questions? / There isn't any bread. |
| many / a few / few | Đếm được số nhiều | There are many temples in Hue. |
| much / a little / little | Không đếm được (much chủ yếu ở phủ định, câu hỏi) | There isn't much time left. |
| a lot of / lots of | Cả hai loại | There is a lot of noise. / There are a lot of cars. |
| no | Cả hai loại, nghĩa phủ định | There are no tickets left. |
Liệt kê nhiều thứ: be chia theo danh từ đầu tiên
Khi sau there + be là một danh sách, văn chuẩn chia be theo danh từ đứng ngay sau nó (danh từ đầu tiên trong danh sách), không cộng gộp lại.
- Hai câu trên cùng nghĩa, chỉ khác thứ tự: danh từ đầu là
a sofa→is; danh từ đầu làtwo armchairs→are. - Trong văn nói thân mật, người bản xứ hay dùng
There'strước cả danh từ số nhiều (There's two problems.). Cách này phổ biến khi nói nhưng bị coi là sai trong bài thi và văn viết.
- There is a sofa, two armchairs and a TV in the living room.Phòng khách có một chiếc sofa, hai ghế bành và một cái tivi.
- There are two armchairs, a sofa and a TV in the living room.Phòng khách có hai ghế bành, một chiếc sofa và một cái tivi.
There ở các thì khác: there was, there has been, there will be…
Muốn đổi thì, chỉ cần chia be theo thì đó; there giữ nguyên. Quy tắc số ít, số nhiều vẫn áp dụng ở mọi thì có phân biệt (was/were, has/have been).
- Sau
will, must, can, might, used tothìbeluôn giữ nguyên mẫu, không còn phân biệt số ít, số nhiều. There seems to be / There appears to be(dường như có) cũng chia theo danh từ sau:There seem to be some problems with the printer.
| Thì / cấu trúc | Số ít, không đếm được | Số nhiều |
|---|---|---|
| Quá khứ đơn | There was a storm last night. | There were many people at the party. |
| Hiện tại hoàn thành | There has been an accident. | There have been some changes. |
| Tương lai đơn | There will be a meeting tomorrow. | There will be more jobs. |
| Be going to | There is going to be a test. | There are going to be problems. |
| Động từ khuyết thiếu | There must be a mistake. | There might be other options. |
| Used to | There used to be a cinema here. | There used to be rice fields here. |
- There has been a lot of rain this month.Tháng này mưa nhiều.
- I think there will be fewer cars in the city centre in the future.Tôi nghĩ sau này trung tâm thành phố sẽ ít ô tô hơn.
Phân biệt There is và It is
Hai cấu trúc này đều dịch được là "có" hoặc "là", nhưng chức năng khác hẳn. There is giới thiệu một thứ mới lần đầu nhắc đến. It is nói tiếp về một thứ đã biết, hoặc dùng it làm chủ ngữ giả cho thời tiết, thời gian, khoảng cách.
- Cẩn thận các từ đọc giống nhau:
there(có / ở đó),their(của họ),they're(= they are):There are two students. Their names are Nam and Hoa. They're twins.
| There is | It is |
|---|---|
| Giới thiệu sự tồn tại: There is a café near my office. | Nói tiếp về thứ vừa nhắc: It is very cosy. |
| There is a lot of rain in June. (có nhiều mưa) | It is rainy today. (thời tiết) |
| There is a long way to go. (còn một chặng dài) | It is 5 km to the station. (khoảng cách) |
- There is a new film at the cinema. It is about a girl from Hoi An.Rạp đang chiếu một phim mới. Phim kể về một cô gái ở Hội An.
Các cấu trúc mở rộng với there
Ở trình độ trung cấp trở lên, there + be hay đi với một số mẫu cố định, rất hay gặp trong đề thi và trong văn viết.
There is no point (in) + V-ing: chẳng ích gì khi làm gì:There's no point in waiting. The shop is closed.There is no need to + V: không cần làm gì:There's no need to hurry. We have plenty of time.There is nothing / something + tính từ:There's nothing wrong with your laptop.There + be + N + V-ing / V3(rút gọn mệnh đề quan hệ):There is a man waiting for you outside.There are three tasks left to do.- Câu hỏi đuôi dùng
there:There is a problem, isn't there?There weren't any messages, were there?
- There is no need to bring food. Lunch is included.Không cần mang đồ ăn. Bữa trưa đã bao gồm rồi.
- There are still a few seats left in the front row.Hàng đầu vẫn còn vài ghế trống.
Mẹo làm bài thi
- Nhìn danh từ ngay sau chỗ trống để chọn is/are, was/were. Đề hay bẫy bằng danh từ không đếm được trông như số nhiều (
a lot of traffic,some information) → vẫn dùngis. - Nhìn mốc thời gian để chọn thì:
last night, ago→there was/were;since, so far, recently→there has/have been;next week, in the future→there will be. - How many + N số nhiều + are there; How much + N không đếm được + is there. Thứ tự là
are there(đảo), không phảithere aretrong câu hỏi. - IELTS Writing Task 1 dùng
there was/werevàthere has beenđể tả số liệu rất tự nhiên:There was a sharp increase in sales in 2020.There has been a steady decline in…Đổi xen với câu có chủ ngữ là số liệu để tránh lặp.
Lỗi hay gặp
Sai: In my class have 35 students.
Đúng: There are 35 students in my class.
Nói "ở đâu có cái gì" dùng there + be, không dùng have.
Sai: There is many books on the shelf.
Đúng: There are many books on the shelf.
many books là số nhiều → are.
Sai: There are a lot of traffic on this road.
Đúng: There is a lot of traffic on this road.
traffic không đếm được → is, dù có a lot of.
Sai: How many students there are in your class?
Đúng: How many students are there in your class?
Câu hỏi phải đảo be lên trước there.
Sai: There isn't no water in the bottle.
Đúng: There isn't any water in the bottle. / There is no water in the bottle.
Tiếng Anh chuẩn không dùng hai từ phủ định (not + no) trong một câu.
Bài tập có đáp án
1.There _____ a big tree in front of my house.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. is
Sau chỗ trống là
a big tree(số ít) →There is.have/haskhông đi vớitheretheo nghĩa "có".2.There _____ thirty-five students in my class.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. are
thirty-five studentslà danh từ số nhiều →There are.3._____ any milk in the fridge?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. Is there
milkkhông đếm được →is. Câu hỏi đảobelên trướcthere:Is there any milk…?4.How many people _____ at the meeting yesterday?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. were there
Câu hỏi How many + N số nhiều phải đảo:
were there. yesterday → quá khứ;peoplesố nhiều →were.5.There isn't _____ sugar left, so I need to buy some.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. much
sugarkhông đếm được, câu phủ định →much.manyvàa fewđi với danh từ đếm được;somethường không dùng trong câu phủ định.6.There _____ a lot of traffic on this road every morning.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. is
traffickhông đếm được → động từ số ít dù cóa lot of. every morning → hiện tại đơn:is.7.There is a new café near our school. _____ is very cosy and cheap.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. It
Câu thứ hai nói tiếp về quán cà phê đã nhắc → dùng
It.There ischỉ dùng để giới thiệu thứ mới;Theylà số nhiều.8.There _____ a big storm last night, and many trees fell down.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. was
last night → quá khứ.
a big stormsố ít →There was.9.I think there _____ more electric cars in Viet Nam in ten years.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. will be
I think + in ten years → dự đoán tương lai:
there will be.10.There _____ much rain in our town since the start of October.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. hasn't been
since the start of October → hiện tại hoàn thành.
rainkhông đếm được →There hasn't been much rain.
Câu hỏi thường gặp
There is và There are khác nhau thế nào?
There is đi với danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được: There is a pen. There is some water. There are đi với danh từ số nhiều: There are three pens. Cả hai đều có nghĩa "có" (tồn tại).
Sau There is dùng danh từ số ít hay không đếm được?
Cả hai: There is + a/an + danh từ số ít (There is a dog in the yard.) và There is + danh từ không đếm được (There is a lot of noise.). Danh từ đếm được số nhiều thì phải dùng There are.
There is và It is khác nhau ra sao?
There is giới thiệu một thứ lần đầu nhắc đến (có cái gì ở đâu). It is nói tiếp về thứ đã biết, hoặc nói thời tiết, thời gian, khoảng cách. Ví dụ: There is a cat in the garden. It is black.
Câu hỏi How many với there is/are viết thế nào?
Dùng How many + danh từ số nhiều + are there + …? với danh từ đếm được: How many rooms are there in the hotel? Với danh từ không đếm được dùng How much + N + is there…?: How much milk is there?
Liệt kê nhiều thứ thì dùng there is hay there are?
Văn chuẩn chia be theo danh từ đầu tiên trong danh sách: There is a bed and two chairs. nhưng There are two chairs and a bed. Trong văn nói, There's + số nhiều khá phổ biến nhưng không nên dùng trong bài thi.
There was, there were và there has been dùng khi nào?
There was/were nói về sự tồn tại trong quá khứ, có mốc thời gian đã qua: There were many guests at the wedding. There has/have been dùng cho khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại, hay đi với since, for, recently: There have been some changes since last year.