luyennguphap.com
Cơ bản

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả việc đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ: was/were + V-ing. Bài này gồm công thức, cách dùng when/while, cách phân biệt với quá khứ đơn, nhắc thì quá khứ hoàn thành và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Thì quá khứ tiếp diễn là gì? Công thức

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous, còn gọi là past progressive) dùng để nói một hành động đang diễn ra dở dang tại một thời điểm, hoặc trong một khoảng thời gian, ở quá khứ. Người nói không quan tâm hành động bắt đầu hay kết thúc lúc nào, chỉ "chụp" lại cảnh nó đang xảy ra.

Công thức gồm hai mảnh: was/were (quá khứ của be) và V-ing. was đi với I, he, she, it và danh từ số ít; were đi với you, we, they và danh từ số nhiều.

Khẳng định: S + was / were + V-ingPhủ định: S + was not (wasn't) / were not (weren't) + V-ingCâu hỏi: Was / Were + S + V-ing …?Câu hỏi Wh: Wh- + was / were + S + V-ing …?
Chủ ngữKhẳng địnhPhủ địnhCâu hỏi
II was working.I wasn't working.Was I working?
He / She / ItShe was working.She wasn't working.Was she working?
You / We / TheyThey were working.They weren't working.Were they working?
Ví dụ
  • I was watching TV when you called.Lúc bạn gọi thì tôi đang xem tivi.
  • They weren't listening to the teacher.Tụi nó đã không chú ý nghe cô giáo.
  • What were you doing at 10 o'clock last night?Lúc 10 giờ tối qua bạn đang làm gì?

Cách thêm -ing và trả lời ngắn

Phần khó của thì này nằm ở cách viết V-ing. Quy tắc giống hệt thì hiện tại tiếp diễn:

  • Đa số động từ: thêm -ing: work → working, read → reading, study → studying.
  • Tận cùng bằng e câm: bỏ e rồi thêm -ing: write → writing, make → making, come → coming. Nhưng see → seeing, be → being (không có e câm).
  • Tận cùng bằng ie: đổi thành y rồi thêm -ing: lie → lying, die → dying, tie → tying.
  • Động từ một âm tiết kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối: run → running, sit → sitting, stop → stopping. Không gấp đôi w, x, y: snow → snowing, play → playing.
  • Động từ hai âm tiết nhấn ở âm cuối cũng gấp đôi: begin → beginning, prefer → preferring. Anh-Anh còn gấp đôi l: travel → travelling (Anh-Mỹ: traveling).
  • Trả lời ngắn chỉ dùng was/were, không lặp động từ: Were you sleeping? – Yes, I was. / No, I wasn't.
Ví dụ
  • It was snowing heavily when we left Sa Pa.Lúc chúng tôi rời Sa Pa trời đang có tuyết rơi dày.
  • Was Minh sitting next to you in the exam? – No, he wasn't.Trong giờ thi Minh có ngồi cạnh bạn không? – Không.

Cách dùng 1: đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Đây là cách dùng cơ bản nhất. Câu có một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ, và hành động đã bắt đầu trước mốc đó, chưa xong ở mốc đó. Nói cách khác, mốc thời gian rơi vào giữa hành động.

Các cụm thời gian hay đi với cách dùng này chính là dấu hiệu nhận biết trong đề thi:

  • at + giờ + thời gian quá khứ: at 8 p.m. yesterday, at 7 o'clock last night, at noon last Sunday.
  • at this time + thời gian quá khứ: at this time last week, at this time yesterday, at this time last year.
  • at that time, at that moment, then khi đã nói rõ lúc nào ở câu trước.
  • all day / all morning / all evening yesterday, the whole evening: hành động kéo dài suốt khoảng thời gian, nhấn vào sự liên tục.
Ví dụ
  • At 9 p.m. yesterday, my family was having dinner at my grandmother's house.Lúc 9 giờ tối qua, gia đình tôi đang ăn tối ở nhà bà.
  • At this time last year, I was preparing for the university entrance exam.Giờ này năm ngoái tôi đang ôn thi đại học.
  • It was raining all morning, so we stayed inside and played cards.Trời mưa suốt cả buổi sáng nên chúng tôi ở trong nhà đánh bài.

Cách dùng 2: đang làm thì có việc khác xen vào (when / while)

Hai hành động trong quá khứ: một hành động dài, đang diễn ra (chia quá khứ tiếp diễn) và một hành động ngắn, chen ngang (chia quá khứ đơn). Hành động ngắn có thể cắt đứt hành động dài, hoặc chỉ xảy ra trong lúc hành động dài đang tiếp tục.

S + was/were + V-ing + when + S + V2/edWhile + S + was/were + V-ing, S + V2/ed
  • when thường đứng trước hành động ngắn (quá khứ đơn): I was cooking when the power went out.
  • while thường đứng trước hành động dài (quá khứ tiếp diễn): While I was cooking, the power went out.
  • as cũng có thể thay cho while theo nghĩa "đang lúc": As I was walking home, I saw an accident.
  • Mệnh đề when/while đứng đầu câu thì có dấu phẩy, đứng sau thì không cần.
Ví dụ
  • I was taking a shower when my boss called.Tôi đang tắm thì sếp gọi.
  • While we were waiting for the bus, it started to rain.Trong lúc chúng tôi đang đợi xe buýt thì trời bắt đầu mưa.
  • Lan cut her finger while she was chopping vegetables.Lan bị đứt tay trong lúc đang thái rau.
  • The fire alarm went off when the teacher was explaining the lesson.Chuông báo cháy reo lên khi cô giáo đang giảng bài.

Cách dùng 3: hai việc song song, bối cảnh câu chuyện và các cách dùng khác

Ngoài hai cách dùng chính, quá khứ tiếp diễn còn xuất hiện ở một số tình huống mà người học hay gặp khi đọc truyện, đọc báo hoặc nói chuyện hằng ngày.

  • Hai hành động cùng đang diễn ra song song, thường nối bằng while, cả hai vế đều chia quá khứ tiếp diễn: While Mum was cooking, Dad was washing the car.
  • Tả bối cảnh ở đầu một câu chuyện, sau đó dùng quá khứ đơn cho các sự kiện chính: The sun was shining and the birds were singing. Suddenly, a loud noise broke the silence.
  • Thói quen gây khó chịu trong quá khứ, đi với always, constantly, forever: My old roommate was always borrowing my things without asking.
  • Kế hoạch đã sắp xếp khi nhìn từ một thời điểm quá khứ (tương lai trong quá khứ): I couldn't meet her because I was leaving for Da Lat the next morning.
  • Lời đề nghị lịch sự, nghe nhẹ nhàng hơn hiện tại: I was wondering if you could help me with this report. Câu này nói về hiện tại dù dùng hình thức quá khứ.
Ví dụ
  • While I was doing my homework, my little brother was playing video games.Trong lúc tôi làm bài tập thì em trai tôi chơi điện tử.
  • It was a cold winter night. People were hurrying home and the streets were getting dark.Đó là một đêm đông lạnh giá. Mọi người vội vã về nhà và đường phố tối dần.
  • He was constantly complaining about his salary.Anh ta lúc nào cũng than phiền về lương.

Phân biệt quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn

Đây là phần đề thi hỏi nhiều nhất. Cùng một động từ, đổi thì là đổi nghĩa. Quá khứ đơn nhìn hành động như một khối trọn vẹn đã xong; quá khứ tiếp diễn nhìn hành động từ bên trong, khi nó đang dở dang.

  • When the guests arrived, we had dinner. → Khách tới rồi mới ăn tối (nối tiếp).
  • When the guests arrived, we were having dinner. → Khách tới lúc mọi người đang ăn dở.
  • Chuỗi hành động kể liên tiếp dùng quá khứ đơn hết: She opened the door, turned on the light and sat down. Không dùng tiếp diễn cho từng bước.
  • Hành động lặp lại nhiều lần hoặc có số lần cụ thể dùng quá khứ đơn: I called him three times yesterday.
Quá khứ đơn (V2/ed)Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing)
Bản chấtHành động đã xong, trọn vẹnHành động đang dở dang ở một thời điểm
Hai hành độngXảy ra nối tiếp nhauMột việc đang diễn ra thì việc kia xen vào
Dấu hiệuyesterday, last week, ago, in 2020at 8 p.m. yesterday, at this time last week, while
Ví dụI read a book last night. (đọc xong)I was reading a book at 10 p.m. (đang đọc dở)
Ví dụ
  • I wrote an email to the manager this morning.Sáng nay tôi đã viết (xong) một email cho quản lý.
  • I was writing an email to the manager when the internet went down.Tôi đang viết email cho quản lý thì mạng bị mất.

Động từ trạng thái không chia tiếp diễn

Một số động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, nhận thức, sở hữu gần như không dùng ở dạng tiếp diễn, kể cả khi nghĩa là "đang". Với những động từ này, dùng quá khứ đơn thay cho quá khứ tiếp diễn.

  • Một số động từ có hai nghĩa: nghĩa trạng thái thì không tiếp diễn, nghĩa hành động thì được. I had a car. (có xe) nhưng We were having lunch. (đang ăn trưa). I thought he was right. (nghĩ là, cho rằng) nhưng I was thinking about my exam. (đang suy nghĩ về).
  • taste, smell chỉ dùng tiếp diễn khi là hành động có chủ ý: She was tasting the soup. (đang nếm thử).
NhómĐộng từ hay gặp
Nhận thức, suy nghĩknow, understand, believe, remember, forget, mean, realise
Cảm xúc, mong muốnlike, love, hate, want, need, prefer, wish
Sở hữuhave (có), own, belong to, possess
Giác quan, trạng tháiseem, appear (có vẻ), sound, smell, taste, contain, cost
Ví dụ
  • At that time, I didn't know the answer.Lúc đó tôi không biết câu trả lời. (Không viết wasn't knowing.)
  • She wanted a new phone for her birthday.Cô ấy muốn có một chiếc điện thoại mới vào dịp sinh nhật.

Nhắc lại thì quá khứ hoàn thành (had + V3)

Khi kể chuyện quá khứ, ba thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành thường đi cùng nhau. Quá khứ hoàn thành dùng cho việc đã xảy ra xong trước một hành động hoặc một mốc khác trong quá khứ.

S + had + V3/edBy the time / Before + S + V2/ed, S + had + V3/edAfter + S + had + V3/ed, S + V2/ed
  • Dấu hiệu: by the time, before, after, already, just, never… before, by + mốc quá khứ (by 2020, by last Friday).
  • Nếu thứ tự hành động đã rõ nhờ before/after, văn nói thường dùng quá khứ đơn cho cả hai: I left after I finished my work. Nhưng với by the time thì gần như luôn dùng quá khứ hoàn thành.
CâuThìÝ nghĩa
When I got home, my mother cooked dinner.Quá khứ đơnTôi về rồi mẹ mới nấu
When I got home, my mother was cooking dinner.Quá khứ tiếp diễnTôi về thì mẹ đang nấu dở
When I got home, my mother had cooked dinner.Quá khứ hoàn thànhMẹ đã nấu xong trước khi tôi về
Ví dụ
  • By the time we reached the station, the last train had left.Lúc chúng tôi tới ga thì chuyến tàu cuối đã chạy mất rồi.
  • She had never seen the sea before she moved to Quy Nhon.Trước khi chuyển đến Quy Nhơn, cô ấy chưa từng thấy biển.

Mẹo làm bài thi

  1. Thấy mốc giờ cụ thể trong quá khứ (at 8 p.m. last night, at this time yesterday) → gần như chắc chắn chọn was/were + V-ing. Đây là dấu hiệu đề THPT và TOEIC Part 5 hay cho nhất.
  2. Với when/while, xác định hành động nào dài, hành động nào ngắn. Hành động dài (đang diễn ra) chia tiếp diễn, hành động ngắn (chen vào) chia quá khứ đơn. while thường đi với vế dài, when thường đi với vế ngắn.
  3. Chủ ngữ quyết định was hay were. Đề hay bẫy bằng chủ ngữ dài hoặc số nhiều: The students in my class were talking…, không phải was.
  4. Trong IELTS Speaking Part 2 (kể một trải nghiệm), mở đầu bằng quá khứ tiếp diễn để tả bối cảnh (I was travelling in Hue with my friends when…) rồi chuyển sang quá khứ đơn cho các sự kiện chính: bài nói nghe tự nhiên và đa dạng thì hơn.
  5. Có by the time + quá khứ đơn ở một vế → vế còn lại thường là quá khứ hoàn thành had V3, không phải quá khứ tiếp diễn.

Lỗi hay gặp

Sai: I was knowing the answer, but I was too shy to say it.

Đúng: I knew the answer, but I was too shy to say it.

know là động từ trạng thái, không chia tiếp diễn. Dùng quá khứ đơn.

Sai: We was playing badminton when it started to rain.

Đúng: We were playing badminton when it started to rain.

we đi với were. Chỉ I, he, she, it và danh từ số ít mới đi với was.

Sai: While I walked home, I was seeing an accident.

Đúng: While I was walking home, I saw an accident.

Đảo ngược thì: việc dài (đi bộ về nhà) mới chia tiếp diễn, việc ngắn (nhìn thấy tai nạn) chia quá khứ đơn.

Sai: Yesterday I was going to school, was having lunch and was doing homework.

Đúng: Yesterday I went to school, had lunch and did my homework.

Chuỗi hành động nối tiếp nhau, mỗi việc đều đã xong → quá khứ đơn.

Sai: What did you do at 9 p.m. last night? I was sleep.

Đúng: What were you doing at 9 p.m. last night? I was sleeping.

Hỏi việc đang làm tại một mốc giờ dùng quá khứ tiếp diễn; sau was phải là V-ing, không phải nguyên mẫu.

Bài tập có đáp án

  1. 1.At 9 p.m. last night, I _____ my homework in my room.

    1. A. do
    2. B. was doing
    3. C. am doing
    4. D. have done
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. was doing

    At 9 p.m. last night là mốc giờ cụ thể trong quá khứ → hành động đang diễn ra tại thời điểm đó: was doing.

  2. 2.They _____ football in the park when it started to rain.

    1. A. were playing
    2. B. are playing
    3. C. play
    4. D. have played
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. were playing

    Việc chơi bóng (dài) đang diễn ra thì trời mưa (ngắn, quá khứ đơn started) xen vào → were playing. Chủ ngữ they đi với were.

  3. 3.While my mother _____ dinner, my father was reading the newspaper.

    1. A. cooks
    2. B. has cooked
    3. C. was cooking
    4. D. is cooking
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. was cooking

    Hai hành động song song trong quá khứ, nối bằng while, vế sau đã là was reading → vế trước cũng quá khứ tiếp diễn: was cooking.

  4. 4.Where _____ you going when I saw you at the bus stop yesterday?

    1. A. was
    2. B. did
    3. C. are
    4. D. were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. were

    Có going (V-ing) và yesterday → câu hỏi quá khứ tiếp diễn. you đi với were. did không đi với V-ing.

  5. 5.I _____ a shower when you called, so I didn't hear the phone.

    1. A. took
    2. B. take
    3. C. have taken
    4. D. was taking
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. was taking

    Cuộc gọi (ngắn, called) xen vào lúc tôi đang tắm, nên mới không nghe máy → was taking. Nếu dùng took thì nghĩa là gọi xong mới đi tắm, không khớp với vế sau.

  6. 6.As soon as the teacher _____ the room, all the students stood up.

    1. A. was entering
    2. B. enters
    3. C. entered
    4. D. has entered
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. entered

    As soon as nối hai hành động ngắn xảy ra nối tiếp: cô bước vào rồi học sinh đứng dậy → cả hai chia quá khứ đơn: entered.

  7. 7.I _____ the answer, so I put up my hand.

    1. A. knew
    2. B. was knowing
    3. C. know
    4. D. have known
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. knew

    know là động từ trạng thái, không dùng tiếp diễn. Vế sau put up ở quá khứ → quá khứ đơn knew.

  8. 8.By the time we got to the cinema, the film _____, so we missed the first ten minutes.

    1. A. was starting
    2. B. started
    3. C. has started
    4. D. had started
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. had started

    By the time + quá khứ đơn (got) → việc kia đã xảy ra trước đó: quá khứ hoàn thành had started. Bỏ lỡ mười phút đầu cho thấy phim đã chiếu từ trước khi chúng tôi tới.

  9. 9.My grandfather fell asleep _____ we were watching the film.

    1. A. during
    2. B. while
    3. C. in
    4. D. at
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. while

    Sau chỗ trống là một mệnh đề (we were watching…) → cần liên từ while. during là giới từ, chỉ đi với danh từ: during the film.

  10. 10.I couldn't go to Nam's party on Saturday because I _____ for Ho Chi Minh City early the next morning.

    1. A. have left
    2. B. is leaving
    3. C. was leaving
    4. D. leaves
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. was leaving

    Kế hoạch đã sắp xếp nhìn từ một thời điểm quá khứ (the next morning) → quá khứ tiếp diễn was leaving (tương lai trong quá khứ). is leaving sai vì chủ ngữ I và mạch câu ở quá khứ.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous) diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian ở quá khứ, ví dụ I was studying at 8 p.m. yesterday. Công thức là S + was/were + V-ing.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Các dấu hiệu hay gặp: at + giờ + thời gian quá khứ (at 7 p.m. last night), at this time + thời gian quá khứ, at that time, while, và when + một hành động quá khứ đơn chen vào. Ngoài ra all day/all evening yesterday cũng thường đi với tiếp diễn.

When và while khác nhau thế nào?

while (trong khi) thường đứng trước hành động dài, đang diễn ra, nên vế đi với nó chia quá khứ tiếp diễn. when (khi) thường đứng trước hành động ngắn, chen vào, chia quá khứ đơn. Ví dụ: While I was sleeping, the phone rang. = I was sleeping when the phone rang.

Khi nào dùng quá khứ đơn, khi nào dùng quá khứ tiếp diễn?

Dùng quá khứ đơn cho hành động đã xong trọn vẹn hoặc chuỗi hành động nối tiếp nhau. Dùng quá khứ tiếp diễn khi muốn nói hành động đang dở dang tại một lúc nào đó, hoặc làm nền cho một hành động khác xen vào.

Hai vế đều dùng quá khứ tiếp diễn được không?

Được, khi hai hành động cùng đang diễn ra song song trong cùng một khoảng thời gian, thường nối bằng while: While I was cooking, my husband was setting the table. Nếu một việc chen ngang việc kia thì việc chen ngang phải chia quá khứ đơn.

Quá khứ tiếp diễn khác quá khứ hoàn thành thế nào?

Quá khứ tiếp diễn (was cooking) là việc đang diễn ra lúc một việc khác xảy ra. Quá khứ hoàn thành (had cooked) là việc đã xong trước một việc khác. When I arrived, she was cooking. (đang nấu) khác When I arrived, she had cooked. (đã nấu xong).

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp