luyennguphap.com
Lý thuyết

Hiện tại hoàn thành: Lý Thuyết

1/5

Hiện tại hoàn thành — quá khứ nối với hiện tại

S + have/has + V3. Dùng cho việc xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan tới hiện tại, hoặc kéo dài đến bây giờ.

  • I have finished my homework. (nên bây giờ rảnh)
  • She has lived here since 2019. (và vẫn đang sống)

has đi với he/she/it; have đi với I/you/we/they.

2/5

Dấu hiệu nhận biết

  • just (vừa mới), already (rồi), yet (chưa — trong câu phủ định/nghi vấn)
  • ever / never: Have you ever been to Da Lat?
  • since + MỐC thời gian: since 2019, since last month
  • for + KHOẢNG thời gian: for five years, for two days
  • so far, up to now, recently, lately

Bẫy since/for: since đi với điểm bắt đầu, for đi với độ dài.

3/5

Phân biệt với quá khứ đơn

Đây là điểm đề thi khai thác nhiều nhất:

  • Thời gian XÁC ĐỊNH đã qua → quá khứ đơn: I saw him yesterday / last week / in 2020 / two days ago.
  • Không nêu thời gian, hoặc thời gian chưa kết thúc → hiện tại hoàn thành: I have seen him. / I have seen him today.

❌ I have seen him yesterday. — hiện tại hoàn thành KHÔNG đi với thời gian xác định đã qua.

4/5

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + have/has been + V-ing, nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục:

  • She has been waiting for two hours.
  • It has been raining all day.

Với các động từ như live, work, study, wait thì hai dạng gần như tương đương: I have lived / have been living here for five years — cả hai đều đúng.

5/5

Bẫy thường gặp trong đề thi

1. Không dùng với yesterday/last/ago: có mấy từ này là quá khứ đơn.

2. since + mốc, for + khoảng: ❌ since five years → ✅ for five years.

3. Nhớ V3: ❌ have went → ✅ have gone; ❌ has saw → ✅ has seen.

4. have been to (đã từng đến, nay đã về) khác have gone to (đã đi và còn ở đó).

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập