luyennguphap.com
Cơ bản – Trung cấp

Từ loại trong tiếng Anh và cách nhận biết (Word forms)

Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ là bốn từ loại quyết định một câu điền từ đúng hay sai. Bài này gồm dấu hiệu vị trí, hậu tố, tiền tố phủ định, word family, các cặp từ cùng gốc dễ nhầm và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Bốn từ loại chính và chức năng của chúng

Tiếng Anh có nhiều từ loại (đại từ, giới từ, liên từ, mạo từ…), nhưng câu hỏi word form trong đề thi gần như chỉ xoay quanh bốn loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ. Bốn loại này thường đi thành một "gia đình" có chung gốc: decide (quyết định), decision (sự quyết định), decisive (quả quyết), decisively (một cách quả quyết).

Điều cần nhớ là nghĩa giống nhau chưa đủ: chỗ trống cần chức năng nào thì phải dùng đúng từ loại đó. Tiếng Việt không đổi hình thức từ, nên người Việt hay chọn theo nghĩa mà quên kiểm tra vị trí.

Từ loạiChức năngVí dụ
Danh từ (noun)Chủ ngữ, tân ngữ, đứng sau mạo từ và giới từThe decision was difficult.
Động từ (verb)Chỉ hành động, trạng thái; là "xương sống" của câuWe decided to stay.
Tính từ (adjective)Bổ nghĩa cho danh từ, đứng sau be/động từ nốiShe is a decisive leader.
Trạng từ (adverb)Bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ, cả câuHe acted decisively.

Nhận biết từ loại qua vị trí trong câu

Đây là cách nhanh và chắc nhất. Trước khi đọc nghĩa, hãy nhìn từ đứng ngay trước và ngay sau chỗ trống.

  • Danh từ đứng sau mạo từ và từ hạn định (a, an, the, this, my, their, some, many), sau tính từ (a long journey), sau giới từ (in addition, for safety), và làm chủ ngữ đầu câu trước động từ.
  • Động từ đứng sau chủ ngữ, sau trợ động từ và động từ khuyết thiếu (will, can, should, did), sau to chỉ mục đích (to improve).
  • Tính từ đứng trước danh từ, sau be và động từ nối (seem, become, remain), sau very, too, so, quite, extremely, và sau tân ngữ của make, find, keep.
  • Trạng từ đứng trước hoặc sau động từ thường, giữa trợ động từ và động từ chính (has recently opened), trước tính từ (highly effective) và đầu câu có dấu phẩy.
Ví dụ
  • The success of the event depended on good preparation.Thành công của sự kiện phụ thuộc vào sự chuẩn bị tốt. (success sau the → danh từ)
  • You should simplify the instructions for new users.Bạn nên đơn giản hoá phần hướng dẫn cho người dùng mới. (simplify sau should → động từ)
  • The hotel staff were extremely helpful.Nhân viên khách sạn cực kỳ nhiệt tình. (helpful sau extremely → tính từ)

Hậu tố của danh từ

Hậu tố (suffix) là phần gắn vào cuối từ, thường cho biết từ loại. Bảng dưới là các hậu tố danh từ hay gặp nhất. Để ý nhóm danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật/hoạt động thường cùng gốc, đề thi rất thích bắt chọn giữa hai nhóm này.

  • employer (người tuyển dụng) khác employee (người được tuyển). Tương tự trainer / trainee, interviewer / interviewee.
  • Danh từ chỉ người đếm được: số ít phải có mạo từ (an applicant), không có mạo từ thì phải số nhiều (applicants). Danh từ không đếm được như equipment, advice, information đứng một mình được, không cần mạo từ.
Hậu tốÝ nghĩaVí dụ
-tion, -sionhành động, quá trìnhinformation, decision, permission
-menthành động, kết quảdevelopment, agreement, payment
-nesstính chất, trạng tháihappiness, kindness, awareness
-ity, -tytính chấtability, security, safety
-ance, -encetrạng thái, hành độngperformance, attendance, difference
-ship, -hood, -domquan hệ, giai đoạn, phạm vifriendship, childhood, freedom
-er, -or, -ist, -ianngười làm việc gìteacher, visitor, scientist, librarian
-ant, -ent, -eengười (làm / nhận)assistant, resident, employee

Hậu tố của động từ, tính từ và trạng từ

Tiếng Anh Anh thường viết -ise (organise, realise), tiếng Anh Mỹ viết -ize (organize, realize). Cả hai đều đúng, chỉ cần dùng nhất quán.

Hậu tố là dấu hiệu thường gặp, không phải quy luật tuyệt đối. Phần tiếp theo liệt kê những trường hợp đuôi "đánh lừa" hay gặp.

Từ loạiHậu tốVí dụ
Động từ-ize/-ise, -ify, -en, -atemodernize, simplify, widen, activate
Tính từ-ful, -lessuseful, careless, harmless
Tính từ-ous, -ive, -al, -icdangerous, creative, national, scientific
Tính từ-able, -iblecomfortable, flexible, responsible
Tính từ-y, -ish, -ant, -entsunny, childish, important, confident
Trạng từtính từ + -lyquickly, carefully, successfully
Ví dụ
  • The city plans to widen this road next year.Thành phố dự định mở rộng con đường này vào năm sau.
  • Please be careful: the floor is slippery.Hãy cẩn thận: sàn nhà trơn.
  • The team completed the project successfully.Cả nhóm đã hoàn thành dự án thành công.

Những đuôi dễ đánh lừa

  • -ly nhưng là tính từ: friendly, lovely, costly, likely, timely, elderly, orderly. a timely reminder (lời nhắc kịp lúc), costly mistakes (sai lầm đắt giá).
  • -al nhưng là danh từ: arrival, approval, proposal, renewal, removal, refusal, rental. We are waiting for the manager's approval.
  • -ive nhưng là danh từ: representative, objective, alternative, initiative, executive. Please speak to a sales representative.
  • -ant/-ent nhưng là danh từ chỉ người: applicant, consultant, participant, resident, student.
  • Cùng một hình thức, hai từ loại: change, plan, increase, report, visit, control vừa là danh từ vừa là động từ. Khi đó chỉ có vị trí mới cho biết: a sharp increase (danh từ) và Prices increased sharply. (động từ).
Ví dụ
  • The renewal of your contract will be discussed next week.Việc gia hạn hợp đồng của bạn sẽ được bàn vào tuần sau.
  • Cycling is a cheap alternative to driving.Đi xe đạp là một lựa chọn rẻ thay cho lái ô tô.

Danh từ ghép và cụm "trạng từ + tính từ + danh từ"

Hai cấu trúc này làm nhiều người chọn sai vì thấy "hai từ liền nhau trước danh từ".

Danh từ ghép (noun + noun): danh từ đứng trước làm nhiệm vụ như tính từ, mô tả loại của danh từ sau. Danh từ đứng trước thường để số ít: a bus stop, a shoe shop (không nói shoes shop). Một số cụm cố định hay gặp trong công sở: customer satisfaction, safety regulations, sales figures, job application, application form, registration fee.

Trạng từ + tính từ + danh từ: khi trước danh từ đã có một tính từ, chỗ trống đứng trước tính từ đó thường là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ.

a / the + N (bổ nghĩa) + N (chính) → a safety inspectiona / the + adv + adj + N → a highly skilled worker
Ví dụ
  • Please fill in the application form and return it to reception.Vui lòng điền mẫu đơn đăng ký và nộp lại cho lễ tân.
  • We are looking for highly motivated candidates.Chúng tôi đang tìm ứng viên có động lực cao.
  • The hotel offers a surprisingly large breakfast buffet.Khách sạn có bữa sáng tự chọn lớn đến bất ngờ.

Word family: học từ theo gia đình

Thay vì học từng từ lẻ, hãy học cả gia đình từ cùng lúc. Khi gặp một từ mới, tra luôn các dạng danh từ, động từ, tính từ, trạng từ của nó. Bảng dưới là những gia đình rất hay ra trong đề THPT và TOEIC.

  • successor là "người kế nhiệm", không phải "người thành công".
  • productivity (năng suất) khác production (việc sản xuất) và product (sản phẩm). Đề TOEIC hay đặt cả ba vào một câu.
Động từDanh từTính từTrạng từ
succeedsuccess, successorsuccessfulsuccessfully
competecompetition, competitorcompetitivecompetitively
produceproduct, production, productivityproductiveproductively
economizeeconomy, economist, economicseconomic, economicaleconomically
employemployment, employer, employeeemployable—
dependdependencedependent, dependable—
informinformation, informantinformativeinformatively
strengthenstrengthstrongstrongly

Tiền tố phủ định: un-, in-, im-, il-, ir-, dis-, non-, mis-

Tiền tố (prefix) đứng đầu từ và thay đổi nghĩa, nhưng thường không đổi từ loại: happy và unhappy đều là tính từ. Không có quy tắc tuyệt đối cho việc từ nào đi với tiền tố nào, nhưng im-, il-, ir- theo âm đầu khá đều đặn.

  • Bẫy nghĩa: invaluable = vô cùng quý giá (không phải "vô giá trị"; vô giá trị là worthless hoặc valueless). inflammable = dễ cháy, giống flammable.
  • unemployed (thất nghiệp) và unemployment (nạn thất nghiệp) giữ tiền tố khi đổi từ loại.
Tiền tốThường dùng khiVí dụ
un-phổ biến nhấtunhappy, unusual, unemployed, unlock
in-nhiều từ gốc Latinincorrect, informal, inexpensive
im-trước p, m, bimpossible, impatient, immature, imbalance
il-trước lillegal, illogical, illiterate
ir-trước rirregular, irrelevant, irresponsible
dis-tính từ và động từdishonest, disagree, dislike, disappear
non-không thuộc loại, không phảinon-smoker, non-profit, non-stop
mis-làm sai, hiểu saimisunderstand, misspell, mislead
Ví dụ
  • It is illegal to ride a motorbike without a helmet.Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm là phạm luật.
  • I think you misunderstood my question.Tôi nghĩ bạn đã hiểu sai câu hỏi của tôi.

Các cặp tính từ cùng gốc khác nghĩa

Có những cặp tính từ cùng gốc, cùng từ loại nhưng nghĩa khác nhau. Lúc này vị trí không giúp được, phải hiểu nghĩa.

Cặp từNghĩaVí dụ
economic / economicalthuộc kinh tế / tiết kiệmeconomic growth / an economical car
sensible / sensitivehợp lý, khôn ngoan / nhạy cảma sensible decision / sensitive skin
historic / historicalmang tính lịch sử, quan trọng / thuộc về lịch sửa historic moment / historical documents
considerable / considerateđáng kể / chu đáoa considerable amount / a considerate neighbour
respectful / respectabletôn trọng người khác / đáng kính, đàng hoàngrespectful students / a respectable job
industrial / industriousthuộc công nghiệp / cần cùan industrial area / an industrious worker
successful / successivethành công / liên tiếpa successful plan / three successive wins
Ví dụ
  • Buying a bigger bottle is more economical.Mua chai to hơn thì tiết kiệm hơn.
  • It was very considerate of you to call first.Bạn thật chu đáo khi gọi điện trước.

Mẹo làm bài thi

  1. Làm câu từ loại theo bốn bước: (1) nhìn trước/sau chỗ trống để biết cần từ loại gì; (2) loại các phương án sai từ loại; (3) nếu còn hai danh từ, xét người hay vật, số ít hay số nhiều; (4) nếu còn hai tính từ, xét nghĩa (-ed/-ing, economic/economical).
  2. TOEIC Part 5 có khoảng một phần ba số câu là câu từ loại. Nhiều câu không cần dịch: thấy the ___ of là danh từ, has ___ increased là trạng từ, a ___ increase là tính từ.
  3. Đề THPT phần word form và từ trái nghĩa hay hỏi tiền tố phủ định: nhớ im- trước p/m/b, il- trước l, ir- trước r; còn lại thì học thuộc theo từng từ.
  4. IELTS Writing: dùng đa dạng từ loại giúp paraphrase đề bài. The number of tourists increased significantly. → There was a significant increase in the number of tourists.

Lỗi hay gặp

Sai: The develop of the city is very fast.

Đúng: The development of the city is very fast.

Sau the và trước of cần danh từ.

Sai: She is a success businesswoman.

Đúng: She is a successful businesswoman.

Trước danh từ cần tính từ.

Sai: All applications must bring their ID cards.

Đúng: All applicants must bring their ID cards.

Người mang giấy tờ là người nộp đơn (applicant), không phải lá đơn (application).

Sai: This is an economical crisis.

Đúng: This is an economic crisis.

economic = thuộc về kinh tế; economical = tiết kiệm.

Sai: His answer was unlogical.

Đúng: His answer was illogical.

Từ bắt đầu bằng l dùng tiền tố phủ định il-.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The _____ of the new bridge took almost two years.

    1. A. construct
    2. B. construction
    3. C. constructive
    4. D. constructively
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. construction

    Sau the, trước of → danh từ: construction.

  2. 2.It is _____ to park on this street; you may get a fine.

    1. A. legal
    2. B. unlegal
    3. C. inlegal
    4. D. illegal
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. illegal

    Có thể bị phạt → nghĩa phủ định. legal bắt đầu bằng l → tiền tố il-: illegal.

  3. 3.Our team works _____ to meet every deadline.

    1. A. efficient
    2. B. efficiently
    3. C. efficiency
    4. D. efficiencies
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. efficiently

    Bổ nghĩa cho động từ works → trạng từ efficiently.

  4. 4.This short course will help you _____ your writing skills.

    1. A. strength
    2. B. strong
    3. C. strongly
    4. D. strengthen
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. strengthen

    help + O + V: sau you cần động từ nguyên mẫu, có tân ngữ your writing skills → strengthen.

  5. 5.All _____ must send their CVs to the HR department by Friday.

    1. A. applicants
    2. B. applications
    3. C. apply
    4. D. applicable
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. applicants

    Sau All cần danh từ số nhiều làm chủ ngữ. Chủ ngữ tự gửi CV được phải là người → applicants.

  6. 6.My little brother is very _____; he cries whenever someone criticises him.

    1. A. sensitive
    2. B. sensible
    3. C. sense
    4. D. sensibly
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. sensitive

    Sau is very cần tính từ. Hay khóc khi bị chê → nhạy cảm: sensitive. sensible là "hợp lý, khôn ngoan".

  7. 7.The company has _____ improved its customer service this year.

    1. A. significant
    2. B. significance
    3. C. significantly
    4. D. signify
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. significantly

    Giữa trợ động từ has và V3 improved → trạng từ significantly.

  8. 8.Viet Nam's _____ growth has attracted many foreign investors.

    1. A. economy
    2. B. economically
    3. C. economic
    4. D. economist
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. economic

    Trước danh từ growth cần tính từ. "Tăng trưởng kinh tế" → economic (thuộc về kinh tế), không phải economical (tiết kiệm).

  9. 9.Her parents were very _____ of her plan to study abroad.

    1. A. support
    2. B. supporter
    3. C. supportively
    4. D. supportive
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. supportive

    Sau were very cần tính từ; cụm cố định be supportive of = ủng hộ.

  10. 10.The museum's collection of ancient coins is _____: it is so precious that no price could ever be put on it.

    1. A. valueless
    2. B. invaluable
    3. C. devalued
    4. D. valuation
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. invaluable

    invaluable = vô cùng quý giá, khớp với "precious". valueless lại là "vô giá trị", ngược nghĩa. Đây là bẫy tiền tố in- không mang nghĩa phủ định.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Có mấy từ loại trong tiếng Anh?

Thường chia thành 8 hoặc 9 loại: danh từ, đại từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, liên từ, thán từ, và nhiều sách tách thêm mạo từ/từ hạn định. Bài tập word form chủ yếu hỏi bốn loại danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.

Làm sao nhận biết từ loại nhanh nhất?

Nhìn vị trí trước, hậu tố sau. Sau mạo từ hoặc giới từ là danh từ; trước danh từ là tính từ; sau trợ động từ là động từ; giữa trợ động từ và V3 là trạng từ. Hậu tố như -tion, -ful, -ize, -ly giúp xác nhận lại.

Word family là gì?

Word family là nhóm từ cùng gốc nhưng khác từ loại, ví dụ create, creation, creative, creatively, creator. Học theo gia đình từ giúp làm nhanh bài word form và viết đa dạng hơn khi paraphrase.

Khi nào dùng im-, il-, ir- thay cho in-?

Dùng im- trước từ bắt đầu bằng p, m, b (impossible, immature), il- trước l (illegal), ir- trước r (irregular). Đây là quy luật âm khá đều, nhưng không phải từ nào bắt đầu bằng p cũng dùng im- (unpopular, unprepared), nên vẫn cần học theo từng từ.

Tại sao friendly là tính từ dù có đuôi -ly?

Vì friendly được tạo từ danh từ friend + -ly, không phải từ tính từ. Các từ kiểu danh từ + -ly như lovely, costly, timely, orderly đều là tính từ. Muốn dùng như trạng từ thì nói in a friendly way.

Economic và economical khác nhau thế nào?

economic nghĩa là thuộc về kinh tế: economic policy, economic growth. economical nghĩa là tiết kiệm, không tốn kém: an economical car. Đây là cặp từ hay xuất hiện trong đề THPT và TOEIC.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp