luyennguphap.com
Cơ bản – Trung cấp

Cụm động từ (Phrasal verbs)

Cụm động từ (phrasal verb) là động từ + tiểu từ (up, down, off, out…) tạo thành một nghĩa mới, thường khác hẳn nghĩa của động từ gốc: give up (từ bỏ), look after (chăm sóc). Bài này gồm cấu tạo, loại tách được và không tách được, vị trí đại từ, nghĩa của từng tiểu từ, nhóm cụm động từ công sở và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Cụm động từ là gì?

Cụm động từ (phrasal verb) gồm một động từ và một hoặc hai tiểu từ đi kèm. Tiểu từ là những từ nhỏ như up, down, in, out, on, off, away, back, over, after, through. Ghép lại, chúng tạo thành một đơn vị nghĩa và nên được học như một từ vựng mới.

Có hai kiểu nghĩa. Nghĩa đen đoán được từ từng phần: sit down (ngồi xuống), go out (đi ra ngoài). Nghĩa bóng thì không đoán được: give up không phải "đưa lên" mà là "từ bỏ", look after không phải "nhìn sau" mà là "chăm sóc". Nhiều cụm có cả hai nghĩa tuỳ ngữ cảnh: take off your shoes (cởi giày) và The plane took off. (máy bay cất cánh).

Động từ + trạng từ (tiểu từ): give up, turn off, grow upĐộng từ + giới từ: look after, deal with, get overĐộng từ + trạng từ + giới từ: look forward to, run out of, put up with
Ví dụ
  • Please sit down and wait for your name to be called.Xin mời ngồi xuống và đợi gọi tên.
  • After failing twice, she didn't give up.Thi trượt hai lần, cô ấy vẫn không bỏ cuộc.
  • My grandmother looks after my little cousin on weekdays.Bà tôi trông em họ tôi vào các ngày trong tuần.

Cụm động từ có và không có tân ngữ

Giống động từ thường, cụm động từ cũng chia làm hai loại: nội động (không cần tân ngữ) và ngoại động (cần tân ngữ). Phân biệt được hai loại giúp bạn biết có đặt danh từ sau cụm hay không, và cụm đó có chuyển sang bị động được hay không.

  • Chỉ cụm có tân ngữ mới có bị động. Khi chuyển, giữ nguyên tiểu từ sau V3: They called off the match. → The match was called off.
  • Cùng một cụm có thể vừa có vừa không có tân ngữ, nghĩa khác nhau: I woke up at 6. (tự thức) và Please wake me up at 6. (đánh thức ai).
  • Cụm không tân ngữ thường đứng cuối câu hoặc trước trạng ngữ: What time did you get up this morning?
LoạiVí dụ cụmCâu mẫu
Không tân ngữget up, wake up, grow up, break down, show up, take off (máy bay), go off (chuông)My car broke down on the highway.
Có tân ngữturn on, fill in, look for, pick up, put off, call off, look afterCan you pick up the kids at 5?

Cụm động từ tách được và vị trí của đại từ

Với nhiều cụm động từ + trạng từ có tân ngữ, tân ngữ có thể đứng sau tiểu từ hoặc chen giữa động từ và tiểu từ. Ta gọi đó là cụm tách được (separable).

V + tiểu từ + danh từ: Turn off the TV.V + danh từ + tiểu từ: Turn the TV off.V + ĐẠI TỪ + tiểu từ: Turn it off. (bắt buộc)
  • Quy tắc vàng: nếu tân ngữ là đại từ (it, them, him, her, me, us) thì bắt buộc đặt giữa: Turn it off. Không nói Turn off it.
  • Nếu tân ngữ là cụm danh từ dài, người ta thường đặt sau tiểu từ cho dễ nghe: Please fill in the form that I sent you yesterday.
  • Các cụm tách được hay gặp: turn on/off, put on, take off, pick up, put off, fill in/out, give back, look up, write down, throw away, try on, call back, hand in, set up, turn down, work out.
Ví dụ
  • I don't know this word. I'll look it up in the dictionary.Tôi không biết từ này. Tôi sẽ tra nó trong từ điển.
  • These jeans look nice. Can I try them on?Cái quần bò này trông đẹp. Tôi mặc thử được không?
  • Write down your password and keep it somewhere safe.Ghi mật khẩu ra và cất ở nơi an toàn.
  • The customer wants a refund, so please call her back this afternoon.Khách hàng muốn hoàn tiền, nên chiều nay hãy gọi lại cho chị ấy.

Cụm động từ không tách được

Với cụm động từ + giới từ, tân ngữ luôn đứng sau giới từ, kể cả khi đó là đại từ. Không được chen tân ngữ vào giữa. Khó ở chỗ cùng một tiểu từ (như over, through) có lúc là trạng từ, có lúc là giới từ, nên cách chắc nhất là học từng cụm.

  • Đại từ vẫn đứng sau: I'm looking for it. Không nói I'm looking it for.
  • Nếu không chắc một cụm có tách được không, đặt tân ngữ sau tiểu từ là an toàn với danh từ; chỉ đại từ mới cần biết chính xác.
CụmNghĩaVí dụ
look afterchăm sócWho will look after your dog while you're away?
look fortìm kiếmI'm looking for my keys. Have you seen them?
get overvượt qua, khỏi (bệnh, cú sốc)It took him months to get over the breakup.
come acrosstình cờ thấy, gặpI came across an old letter in the drawer.
run intotình cờ gặp (ai)I ran into my old teacher at the supermarket.
take aftergiống (bố mẹ, người lớn trong nhà)She takes after her father.
deal withxử lý, giải quyếtOur team deals with customer complaints.
go throughxem kỹ; trải quaLet's go through the contract together.

Cụm động từ ba từ: look forward to, run out of…

Một số cụm có hai tiểu từ: một trạng từ và một giới từ. Loại này gần như luôn không tách được: tân ngữ, kể cả đại từ, đứng cuối cụm. Đây là nhóm hay ra thi trắc nghiệm vì người học thường quên mất giới từ cuối.

V + trạng từ + giới từ + tân ngữ
  • Sau look forward to là danh từ hoặc V-ing, vì to là giới từ: We look forward to meeting you.
  • Một số cụm ba từ có thể chen tân ngữ ở trước tiểu từ đầu, ví dụ put sth down to sth (cho là do), nhưng số này ít; trong bài thi cơ bản, cứ coi cụm ba từ là không tách.
CụmNghĩaVí dụ
look forward tomong chờWe look forward to your reply.
run out ofhết, cạnThe printer has run out of paper.
put up withchịu đựngI can't put up with his rude behaviour.
come up withnghĩ ra (ý tưởng, giải pháp)She came up with a great idea for the campaign.
get on (well) withhoà hợp vớiDo you get on well with your roommate?
catch up withđuổi kịp, bắt kịpI missed a week of school, so I need to catch up with my classmates.
cut down oncắt giảmThe doctor told him to cut down on salt.
look up tokính trọng, ngưỡng mộMany young people look up to their teachers.
keep up withtheo kịpIt's hard to keep up with all the new technology.

Đoán nghĩa qua tiểu từ: up, down, out, off, on, back

Không phải cụm nào cũng đoán được nghĩa, nhưng mỗi tiểu từ thường mang một vài nét nghĩa chung. Nắm các nét này giúp bạn đoán nghĩa cụm lạ trong bài đọc và nhớ cụm mới nhanh hơn.

Tiểu từNét nghĩa thường gặpVí dụ
uptăng lên; làm trọn, hết; xuất hiệnturn up the volume, eat up, use up, show up
downgiảm xuống; ghi lại; dừng, hỏngslow down, cut down, write down, break down
outra ngoài; hết sạch; tìm ra; phát rago out, run out, find out, give out
offrời đi; ngắt, tắt; huỷset off, turn off, call off, take off
ontiếp tục; bật; mặc vàogo on, carry on, turn on, put on
backtrở lại, trả lạicome back, give back, call back, pay back
overxem lại; chuyển giao; vượt qualook over, hand over, get over
awayrời xa, biến mấtthrow away, give away, pass away
Ví dụ
  • Can you turn the volume up? I can't hear the news.Bạn vặn to tiếng lên được không? Tôi không nghe được bản tin.
  • We set off at 5 a.m. to avoid the traffic.Chúng tôi khởi hành lúc 5 giờ sáng để tránh tắc đường.
  • Carry on with your work. I'll be back in ten minutes.Các bạn cứ làm tiếp nhé. Mười phút nữa tôi quay lại.

Cụm động từ thường gặp trong văn bản công sở

Email, thông báo, bản ghi nhớ trong môi trường công sở (và đề TOEIC) dùng một nhóm cụm động từ khá cố định. Nhóm dưới đây đáng học thuộc kèm câu mẫu.

CụmNghĩaVí dụ
set upthành lập, thiết lập, sắp đặtThe company set up a new branch in Can Tho.
carry outtiến hành, thực hiệnWe will carry out a customer survey next month.
fill in / fill outđiền (biểu mẫu)Please fill out the application form.
hand in / turn innộpAll reports must be handed in by Friday.
put offhoãn lạiThe launch has been put off until June.
call offhuỷ bỏThe outdoor event was called off due to rain.
turn downtừ chốiShe turned down the job offer.
take overtiếp quảnMr Long will take over as sales manager.
look intoxem xét, điều traWe are looking into the problem.
follow up (on)theo dõi, liên hệ lạiI'm writing to follow up on our meeting.
sign up (for)đăng kýOver 50 staff signed up for the training course.
point outchỉ raThe auditor pointed out several errors.

Cụm động từ hay động từ đơn: chọn theo văn phong

Phần lớn cụm động từ có một động từ đơn tương đương, thường gốc Latin, nghe trang trọng hơn. Văn nói, email thân mật dùng cụm động từ; văn bản học thuật, hợp đồng, bài luận IELTS hay dùng động từ đơn. Biết cả hai giúp bạn đọc hiểu nhanh và viết đúng giọng.

  • Trong IELTS Writing Task 1, go up / go down dùng được nhưng rise, increase, fall, decline được chuộng hơn. Ở Speaking thì cụm động từ dùng tự nhiên lại là điểm cộng.
  • Không phải lúc nào cũng thay được: give up smoking tự nhiên hơn abandon smoking. Đừng ép đổi khi không chắc.
Cụm động từ (thân mật)Động từ đơn (trang trọng)
put offpostpone
find outdiscover
look intoinvestigate
set upestablish
go up / go downincrease / decrease
carry outconduct / perform
come up withdevise / propose
get rid ofeliminate
Ví dụ
  • Informal: We need to put off the meeting. / Formal: The meeting has been postponed.Chúng ta cần hoãn cuộc họp. / Cuộc họp đã được hoãn lại.
  • Informal: The police are looking into the case. / Formal: The police are investigating the case.Cảnh sát đang điều tra vụ việc.

Mẹo làm bài thi

  1. Chỗ trống là tiểu từ (TOEIC Part 5, THPT): đọc cả câu để tìm nghĩa, rồi loại các tiểu từ tạo cụm không tồn tại. Ví dụ The meeting was called _____ because of the storm. → huỷ → off.
  2. Đại từ + tiểu từ: thấy đáp án dạng turn off it / turn it off thì chọn đại từ đứng giữa, trừ khi cụm không tách được (look after it).
  3. Đừng quên giới từ cuối của cụm ba từ: run out of, put up with, come up with, look forward to. Đề hay cho đáp án thiếu đúng chữ này.
  4. Đề THPT có dạng tìm từ đồng nghĩa / trái nghĩa với cụm gạch chân: học cụm động từ theo cặp với động từ đơn (put off = postpone, turn down = refuse/reject) để làm nhanh.
  5. IELTS Speaking: dùng tự nhiên vài cụm như catch up with friends, take up a hobby, figure out giúp câu trả lời nghe giống người bản xứ hơn.

Lỗi hay gặp

Sai: This music is too loud. Please turn down it.

Đúng: This music is too loud. Please turn it down.

Tân ngữ là đại từ thì phải đứng giữa động từ và tiểu từ ở cụm tách được.

Sai: I'm looking my glasses for.

Đúng: I'm looking for my glasses.

look for không tách được: tân ngữ luôn đứng sau giới từ.

Sai: We've run out milk.

Đúng: We've run out of milk.

run out có tân ngữ thì cần thêm giới từ of.

Sai: The match was cancelled off.

Đúng: The match was called off. / The match was cancelled.

Không ghép tiểu từ vào động từ đơn. Dùng cụm call off hoặc động từ cancel, không dùng cả hai.

Sai: I look forward to meet you.

Đúng: I look forward to meeting you.

to trong look forward to là giới từ → V-ing.

Bài tập có đáp án

  1. 1.Could you turn _____ the lights when you leave the room?

    1. A. off
    2. B. in
    3. C. over
    4. D. away
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. off

    Rời phòng thì tắt đèn → turn off. turn in (nộp, đi ngủ), turn over (lật), turn away (quay đi) không hợp nghĩa.

  2. 2.My little sister really takes _____ our mother; they both have curly hair and big brown eyes.

    1. A. over
    2. B. after
    3. C. in
    4. D. up
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. after

    Giống nhau về ngoại hình với người trong nhà → take after (giống). take over là tiếp quản, take up là bắt đầu một sở thích.

  3. 3.This form isn't complete. Please fill _____ again and bring it back to reception.

    1. A. in it
    2. B. it in
    3. C. in them
    4. D. them in
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. it in

    fill in tách được; tân ngữ là đại từ → bắt buộc đứng giữa: fill it in. Danh từ this form số ít nên dùng it, không dùng them.

  4. 4.We've run _____ milk. Can you buy some on your way home?

    1. A. out
    2. B. off
    3. C. out of
    4. D. away from
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. out of

    Hết một thứ gì → run out of + danh từ. Thiếu of thì không có tân ngữ đi kèm được.

  5. 5.The outdoor concert was called _____ because of the heavy rain.

    1. A. on
    2. B. up
    3. C. out
    4. D. off
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. off

    because of the heavy rain → buổi hoà nhạc bị huỷ → call off. Bị động giữ nguyên tiểu từ: was called off.

  6. 6.I can't put _____ with the noise from my neighbours any longer. I'm moving out.

    1. A. up
    2. B. on
    3. C. off
    4. D. down
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. up

    chịu đựng → put up with. Các tổ hợp put on with, put off with, put down with không mang nghĩa này.

  7. 7.The manager asked the team to look _____ the customer's complaint and report back by Friday.

    1. A. after
    2. B. into
    3. C. up to
    4. D. forward to
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. into

    xem xét, điều tra một khiếu nại → look into. look after là chăm sóc, look up to là kính trọng, look forward to là mong chờ.

  8. 8.The company had to turn _____ the offer because the price was too high.

    1. A. up
    2. B. over
    3. C. down
    4. D. off
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. down

    Giá quá cao → từ chối lời đề nghị → turn down.

  9. 9.She came _____ an old photo of her grandparents while she was cleaning the attic.

    1. A. over
    2. B. into
    3. C. about
    4. D. across
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. across

    Tình cờ thấy một vật khi đang dọn dẹp → come across. come into thường là "được thừa kế", come about là "xảy ra".

  10. 10.Our team needs to come _____ a better solution before the meeting with the client.

    1. A. up to
    2. B. down with
    3. C. across to
    4. D. up with
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. up with

    Nghĩ ra giải pháp, ý tưởng → come up with. come down with là "bị ốm" (come down with the flu).

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Phrasal verb là gì?

Phrasal verb (cụm động từ) là động từ kết hợp với một hoặc hai tiểu từ như up, off, out, after để tạo nghĩa mới, ví dụ give up (từ bỏ), look after (chăm sóc). Nghĩa của cụm nhiều khi không đoán được từ từng chữ nên cần học như một từ vựng riêng.

Làm sao biết phrasal verb có tách được hay không?

Không có quy tắc tuyệt đối. Nhìn chung, cụm động từ + trạng từ có tân ngữ thường tách được (turn the TV off), còn cụm động từ + giới từ và cụm ba từ thì không (look after the baby, run out of money). Từ điển đánh dấu rõ: dạng turn sth off là tách được.

Đại từ đứng ở đâu trong phrasal verb?

Với cụm tách được, đại từ bắt buộc đứng giữa động từ và tiểu từ: Turn it off. Pick them up. Với cụm không tách được, đại từ đứng sau cả cụm: Look after her.

Có bao nhiêu phrasal verb cần học?

Tiếng Anh có hàng nghìn cụm, nhưng khoảng 150–200 cụm thông dụng đã đủ cho thi THPT, TOEIC và giao tiếp hằng ngày. Nên học theo chủ đề hoặc theo tiểu từ, mỗi cụm kèm một câu ví dụ, thay vì học thuộc danh sách dài.

Phrasal verb có dùng trong IELTS Writing được không?

Được, nhưng nên dùng vừa phải. Bài luận học thuật chuộng động từ đơn trang trọng như postpone, investigate, increase. Một số cụm trung tính như carry out (research) hay set up (a business) vẫn rất tự nhiên trong Writing.

Phrasal verb có chuyển sang bị động được không?

Được, nếu cụm có tân ngữ. Khi chuyển, giữ nguyên tiểu từ ngay sau V3: They put off the meeting. → The meeting was put off. Cụm không có tân ngữ như break down, get up thì không có bị động.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp