Cụm động từ (Phrasal verbs)
Cụm động từ (phrasal verb) là động từ + tiểu từ (up, down, off, out…) tạo thành một nghĩa mới, thường khác hẳn nghĩa của động từ gốc: give up (từ bỏ), look after (chăm sóc). Bài này gồm cấu tạo, loại tách được và không tách được, vị trí đại từ, nghĩa của từng tiểu từ, nhóm cụm động từ công sở và 10 bài tập có đáp án.
Cụm động từ là gì?
Cụm động từ (phrasal verb) gồm một động từ và một hoặc hai tiểu từ đi kèm. Tiểu từ là những từ nhỏ như up, down, in, out, on, off, away, back, over, after, through. Ghép lại, chúng tạo thành một đơn vị nghĩa và nên được học như một từ vựng mới.
Có hai kiểu nghĩa. Nghĩa đen đoán được từ từng phần: sit down (ngồi xuống), go out (đi ra ngoài). Nghĩa bóng thì không đoán được: give up không phải "đưa lên" mà là "từ bỏ", look after không phải "nhìn sau" mà là "chăm sóc". Nhiều cụm có cả hai nghĩa tuỳ ngữ cảnh: take off your shoes (cởi giày) và The plane took off. (máy bay cất cánh).
Động từ + trạng từ (tiểu từ): give up, turn off, grow upĐộng từ + giới từ: look after, deal with, get overĐộng từ + trạng từ + giới từ: look forward to, run out of, put up with- Please sit down and wait for your name to be called.Xin mời ngồi xuống và đợi gọi tên.
- After failing twice, she didn't give up.Thi trượt hai lần, cô ấy vẫn không bỏ cuộc.
- My grandmother looks after my little cousin on weekdays.Bà tôi trông em họ tôi vào các ngày trong tuần.
Cụm động từ có và không có tân ngữ
Giống động từ thường, cụm động từ cũng chia làm hai loại: nội động (không cần tân ngữ) và ngoại động (cần tân ngữ). Phân biệt được hai loại giúp bạn biết có đặt danh từ sau cụm hay không, và cụm đó có chuyển sang bị động được hay không.
- Chỉ cụm có tân ngữ mới có bị động. Khi chuyển, giữ nguyên tiểu từ sau V3:
They called off the match.→The match was called off. - Cùng một cụm có thể vừa có vừa không có tân ngữ, nghĩa khác nhau:
I woke up at 6.(tự thức) vàPlease wake me up at 6.(đánh thức ai). - Cụm không tân ngữ thường đứng cuối câu hoặc trước trạng ngữ:
What time did you get up this morning?
| Loại | Ví dụ cụm | Câu mẫu |
|---|---|---|
| Không tân ngữ | get up, wake up, grow up, break down, show up, take off (máy bay), go off (chuông) | My car broke down on the highway. |
| Có tân ngữ | turn on, fill in, look for, pick up, put off, call off, look after | Can you pick up the kids at 5? |
Cụm động từ tách được và vị trí của đại từ
Với nhiều cụm động từ + trạng từ có tân ngữ, tân ngữ có thể đứng sau tiểu từ hoặc chen giữa động từ và tiểu từ. Ta gọi đó là cụm tách được (separable).
V + tiểu từ + danh từ: Turn off the TV.V + danh từ + tiểu từ: Turn the TV off.V + ĐẠI TỪ + tiểu từ: Turn it off. (bắt buộc)- Quy tắc vàng: nếu tân ngữ là đại từ (
it, them, him, her, me, us) thì bắt buộc đặt giữa:Turn it off.Không nóiTurn off it. - Nếu tân ngữ là cụm danh từ dài, người ta thường đặt sau tiểu từ cho dễ nghe:
Please fill in the form that I sent you yesterday. - Các cụm tách được hay gặp:
turn on/off, put on, take off, pick up, put off, fill in/out, give back, look up, write down, throw away, try on, call back, hand in, set up, turn down, work out.
- I don't know this word. I'll look it up in the dictionary.Tôi không biết từ này. Tôi sẽ tra nó trong từ điển.
- These jeans look nice. Can I try them on?Cái quần bò này trông đẹp. Tôi mặc thử được không?
- Write down your password and keep it somewhere safe.Ghi mật khẩu ra và cất ở nơi an toàn.
- The customer wants a refund, so please call her back this afternoon.Khách hàng muốn hoàn tiền, nên chiều nay hãy gọi lại cho chị ấy.
Cụm động từ không tách được
Với cụm động từ + giới từ, tân ngữ luôn đứng sau giới từ, kể cả khi đó là đại từ. Không được chen tân ngữ vào giữa. Khó ở chỗ cùng một tiểu từ (như over, through) có lúc là trạng từ, có lúc là giới từ, nên cách chắc nhất là học từng cụm.
- Đại từ vẫn đứng sau:
I'm looking for it.Không nóiI'm looking it for. - Nếu không chắc một cụm có tách được không, đặt tân ngữ sau tiểu từ là an toàn với danh từ; chỉ đại từ mới cần biết chính xác.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| look after | chăm sóc | Who will look after your dog while you're away? |
| look for | tìm kiếm | I'm looking for my keys. Have you seen them? |
| get over | vượt qua, khỏi (bệnh, cú sốc) | It took him months to get over the breakup. |
| come across | tình cờ thấy, gặp | I came across an old letter in the drawer. |
| run into | tình cờ gặp (ai) | I ran into my old teacher at the supermarket. |
| take after | giống (bố mẹ, người lớn trong nhà) | She takes after her father. |
| deal with | xử lý, giải quyết | Our team deals with customer complaints. |
| go through | xem kỹ; trải qua | Let's go through the contract together. |
Cụm động từ ba từ: look forward to, run out of…
Một số cụm có hai tiểu từ: một trạng từ và một giới từ. Loại này gần như luôn không tách được: tân ngữ, kể cả đại từ, đứng cuối cụm. Đây là nhóm hay ra thi trắc nghiệm vì người học thường quên mất giới từ cuối.
V + trạng từ + giới từ + tân ngữ- Sau
look forward tolà danh từ hoặc V-ing, vìtolà giới từ:We look forward to meeting you. - Một số cụm ba từ có thể chen tân ngữ ở trước tiểu từ đầu, ví dụ
put sth down to sth(cho là do), nhưng số này ít; trong bài thi cơ bản, cứ coi cụm ba từ là không tách.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| look forward to | mong chờ | We look forward to your reply. |
| run out of | hết, cạn | The printer has run out of paper. |
| put up with | chịu đựng | I can't put up with his rude behaviour. |
| come up with | nghĩ ra (ý tưởng, giải pháp) | She came up with a great idea for the campaign. |
| get on (well) with | hoà hợp với | Do you get on well with your roommate? |
| catch up with | đuổi kịp, bắt kịp | I missed a week of school, so I need to catch up with my classmates. |
| cut down on | cắt giảm | The doctor told him to cut down on salt. |
| look up to | kính trọng, ngưỡng mộ | Many young people look up to their teachers. |
| keep up with | theo kịp | It's hard to keep up with all the new technology. |
Đoán nghĩa qua tiểu từ: up, down, out, off, on, back
Không phải cụm nào cũng đoán được nghĩa, nhưng mỗi tiểu từ thường mang một vài nét nghĩa chung. Nắm các nét này giúp bạn đoán nghĩa cụm lạ trong bài đọc và nhớ cụm mới nhanh hơn.
| Tiểu từ | Nét nghĩa thường gặp | Ví dụ |
|---|---|---|
| up | tăng lên; làm trọn, hết; xuất hiện | turn up the volume, eat up, use up, show up |
| down | giảm xuống; ghi lại; dừng, hỏng | slow down, cut down, write down, break down |
| out | ra ngoài; hết sạch; tìm ra; phát ra | go out, run out, find out, give out |
| off | rời đi; ngắt, tắt; huỷ | set off, turn off, call off, take off |
| on | tiếp tục; bật; mặc vào | go on, carry on, turn on, put on |
| back | trở lại, trả lại | come back, give back, call back, pay back |
| over | xem lại; chuyển giao; vượt qua | look over, hand over, get over |
| away | rời xa, biến mất | throw away, give away, pass away |
- Can you turn the volume up? I can't hear the news.Bạn vặn to tiếng lên được không? Tôi không nghe được bản tin.
- We set off at 5 a.m. to avoid the traffic.Chúng tôi khởi hành lúc 5 giờ sáng để tránh tắc đường.
- Carry on with your work. I'll be back in ten minutes.Các bạn cứ làm tiếp nhé. Mười phút nữa tôi quay lại.
Cụm động từ thường gặp trong văn bản công sở
Email, thông báo, bản ghi nhớ trong môi trường công sở (và đề TOEIC) dùng một nhóm cụm động từ khá cố định. Nhóm dưới đây đáng học thuộc kèm câu mẫu.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| set up | thành lập, thiết lập, sắp đặt | The company set up a new branch in Can Tho. |
| carry out | tiến hành, thực hiện | We will carry out a customer survey next month. |
| fill in / fill out | điền (biểu mẫu) | Please fill out the application form. |
| hand in / turn in | nộp | All reports must be handed in by Friday. |
| put off | hoãn lại | The launch has been put off until June. |
| call off | huỷ bỏ | The outdoor event was called off due to rain. |
| turn down | từ chối | She turned down the job offer. |
| take over | tiếp quản | Mr Long will take over as sales manager. |
| look into | xem xét, điều tra | We are looking into the problem. |
| follow up (on) | theo dõi, liên hệ lại | I'm writing to follow up on our meeting. |
| sign up (for) | đăng ký | Over 50 staff signed up for the training course. |
| point out | chỉ ra | The auditor pointed out several errors. |
Cụm động từ hay động từ đơn: chọn theo văn phong
Phần lớn cụm động từ có một động từ đơn tương đương, thường gốc Latin, nghe trang trọng hơn. Văn nói, email thân mật dùng cụm động từ; văn bản học thuật, hợp đồng, bài luận IELTS hay dùng động từ đơn. Biết cả hai giúp bạn đọc hiểu nhanh và viết đúng giọng.
- Trong IELTS Writing Task 1,
go up / go downdùng được nhưngrise, increase, fall, declineđược chuộng hơn. Ở Speaking thì cụm động từ dùng tự nhiên lại là điểm cộng. - Không phải lúc nào cũng thay được:
give up smokingtự nhiên hơnabandon smoking. Đừng ép đổi khi không chắc.
| Cụm động từ (thân mật) | Động từ đơn (trang trọng) |
|---|---|
| put off | postpone |
| find out | discover |
| look into | investigate |
| set up | establish |
| go up / go down | increase / decrease |
| carry out | conduct / perform |
| come up with | devise / propose |
| get rid of | eliminate |
- Informal: We need to put off the meeting. / Formal: The meeting has been postponed.Chúng ta cần hoãn cuộc họp. / Cuộc họp đã được hoãn lại.
- Informal: The police are looking into the case. / Formal: The police are investigating the case.Cảnh sát đang điều tra vụ việc.
Mẹo làm bài thi
- Chỗ trống là tiểu từ (TOEIC Part 5, THPT): đọc cả câu để tìm nghĩa, rồi loại các tiểu từ tạo cụm không tồn tại. Ví dụ
The meeting was called _____ because of the storm.→ huỷ →off. - Đại từ + tiểu từ: thấy đáp án dạng
turn off it/turn it offthì chọn đại từ đứng giữa, trừ khi cụm không tách được (look after it). - Đừng quên giới từ cuối của cụm ba từ:
run out of,put up with,come up with,look forward to. Đề hay cho đáp án thiếu đúng chữ này. - Đề THPT có dạng tìm từ đồng nghĩa / trái nghĩa với cụm gạch chân: học cụm động từ theo cặp với động từ đơn (
put off = postpone,turn down = refuse/reject) để làm nhanh. - IELTS Speaking: dùng tự nhiên vài cụm như
catch up with friends,take up a hobby,figure outgiúp câu trả lời nghe giống người bản xứ hơn.
Lỗi hay gặp
Sai: This music is too loud. Please turn down it.
Đúng: This music is too loud. Please turn it down.
Tân ngữ là đại từ thì phải đứng giữa động từ và tiểu từ ở cụm tách được.
Sai: I'm looking my glasses for.
Đúng: I'm looking for my glasses.
look for không tách được: tân ngữ luôn đứng sau giới từ.
Sai: We've run out milk.
Đúng: We've run out of milk.
run out có tân ngữ thì cần thêm giới từ of.
Sai: The match was cancelled off.
Đúng: The match was called off. / The match was cancelled.
Không ghép tiểu từ vào động từ đơn. Dùng cụm call off hoặc động từ cancel, không dùng cả hai.
Sai: I look forward to meet you.
Đúng: I look forward to meeting you.
to trong look forward to là giới từ → V-ing.
Bài tập có đáp án
1.Could you turn _____ the lights when you leave the room?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. off
Rời phòng thì tắt đèn →
turn off.turn in(nộp, đi ngủ),turn over(lật),turn away(quay đi) không hợp nghĩa.2.My little sister really takes _____ our mother; they both have curly hair and big brown eyes.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. after
Giống nhau về ngoại hình với người trong nhà →
take after(giống).take overlà tiếp quản,take uplà bắt đầu một sở thích.3.This form isn't complete. Please fill _____ again and bring it back to reception.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. it in
fill intách được; tân ngữ là đại từ → bắt buộc đứng giữa:fill it in. Danh từthis formsố ít nên dùngit, không dùngthem.4.We've run _____ milk. Can you buy some on your way home?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. out of
Hết một thứ gì →
run out of + danh từ. Thiếuofthì không có tân ngữ đi kèm được.5.The outdoor concert was called _____ because of the heavy rain.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. off
because of the heavy rain → buổi hoà nhạc bị huỷ →
call off. Bị động giữ nguyên tiểu từ:was called off.6.I can't put _____ with the noise from my neighbours any longer. I'm moving out.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. up
chịu đựng →
put up with. Các tổ hợpput on with, put off with, put down withkhông mang nghĩa này.7.The manager asked the team to look _____ the customer's complaint and report back by Friday.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. into
xem xét, điều tra một khiếu nại →
look into.look afterlà chăm sóc,look up tolà kính trọng,look forward tolà mong chờ.8.The company had to turn _____ the offer because the price was too high.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. down
Giá quá cao → từ chối lời đề nghị →
turn down.9.She came _____ an old photo of her grandparents while she was cleaning the attic.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. across
Tình cờ thấy một vật khi đang dọn dẹp →
come across.come intothường là "được thừa kế",come aboutlà "xảy ra".10.Our team needs to come _____ a better solution before the meeting with the client.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. up with
Nghĩ ra giải pháp, ý tưởng →
come up with.come down withlà "bị ốm" (come down with the flu).
Câu hỏi thường gặp
Phrasal verb là gì?
Phrasal verb (cụm động từ) là động từ kết hợp với một hoặc hai tiểu từ như up, off, out, after để tạo nghĩa mới, ví dụ give up (từ bỏ), look after (chăm sóc). Nghĩa của cụm nhiều khi không đoán được từ từng chữ nên cần học như một từ vựng riêng.
Làm sao biết phrasal verb có tách được hay không?
Không có quy tắc tuyệt đối. Nhìn chung, cụm động từ + trạng từ có tân ngữ thường tách được (turn the TV off), còn cụm động từ + giới từ và cụm ba từ thì không (look after the baby, run out of money). Từ điển đánh dấu rõ: dạng turn sth off là tách được.
Đại từ đứng ở đâu trong phrasal verb?
Với cụm tách được, đại từ bắt buộc đứng giữa động từ và tiểu từ: Turn it off. Pick them up. Với cụm không tách được, đại từ đứng sau cả cụm: Look after her.
Có bao nhiêu phrasal verb cần học?
Tiếng Anh có hàng nghìn cụm, nhưng khoảng 150–200 cụm thông dụng đã đủ cho thi THPT, TOEIC và giao tiếp hằng ngày. Nên học theo chủ đề hoặc theo tiểu từ, mỗi cụm kèm một câu ví dụ, thay vì học thuộc danh sách dài.
Phrasal verb có dùng trong IELTS Writing được không?
Được, nhưng nên dùng vừa phải. Bài luận học thuật chuộng động từ đơn trang trọng như postpone, investigate, increase. Một số cụm trung tính như carry out (research) hay set up (a business) vẫn rất tự nhiên trong Writing.
Phrasal verb có chuyển sang bị động được không?
Được, nếu cụm có tân ngữ. Khi chuyển, giữ nguyên tiểu từ ngay sau V3: They put off the meeting. → The meeting was put off. Cụm không có tân ngữ như break down, get up thì không có bị động.