Danh từ đếm được và không đếm được (Countable and uncountable nouns)
Danh từ đếm được có số nhiều và đi với a/an; danh từ không đếm được thì không. Bài này gồm cách nhận biết, các nhóm danh từ không đếm được hay ra thi, từ đi kèm (many/much, few/little), đơn vị đo a piece of…, danh từ hai nghĩa và 10 bài tập có đáp án.
Danh từ đếm được và không đếm được là gì?
Danh từ đếm được (countable nouns) chỉ những thứ tách ra được thành từng cái, từng người để đếm: a student, two students, an apple, five apples. Chúng có cả dạng số ít và số nhiều.
Danh từ không đếm được (uncountable nouns) chỉ chất liệu, chất lỏng, khái niệm trừu tượng hoặc một tập hợp được coi là một khối: water, rice, money, information, happiness. Chúng không có số nhiều và không đi với a/an.
Phân biệt hai loại này quan trọng vì nó quyết định gần như mọi thứ đi cùng: mạo từ, lượng từ, và động từ chia số ít hay số nhiều.
| Đặc điểm | Đếm được | Không đếm được |
|---|---|---|
| Đi với a/an | có: a chair, an idea | không: |
| Có số nhiều | có: chairs, ideas | không: |
| Đi với số đếm | three chairs | |
| Động từ khi làm chủ ngữ | số ít hoặc số nhiều | luôn số ít: The furniture is new. |
- I drink two bottles of water every day.Mỗi ngày tôi uống hai chai nước.
- She gave me an idea and some good advice.Cô ấy cho tôi một ý tưởng và vài lời khuyên hay.
Các nhóm danh từ không đếm được thường gặp
Không có quy tắc tuyệt đối, nhưng phần lớn danh từ không đếm được rơi vào các nhóm dưới đây. Nhóm cuối cùng là nhóm dễ sai nhất với người Việt, vì tiếng Việt vẫn đếm được ("hai lời khuyên", "ba món đồ nội thất").
accommodation(chỗ ở) không đếm được trong tiếng Anh Anh; tiếng Anh Mỹ hay dùng số nhiềuaccommodationsvới cùng nghĩa.researchtrong văn thông thường là không đếm được:do some research. Dạngresearchescó tồn tại nhưng hiếm, không nên dùng trong bài thi.moneykhông đếm được, nhưng các đơn vị tiền đếm được:a coin, two notes, fifty dollars.
| Nhóm | Ví dụ |
|---|---|
| Chất lỏng, chất khí | water, milk, coffee, oil, air, oxygen |
| Chất liệu, vật liệu | wood, paper, glass, plastic, gold, cotton |
| Thực phẩm dạng khối, hạt | rice, bread, sugar, salt, meat, butter, cheese |
| Khái niệm trừu tượng | happiness, love, freedom, education, knowledge, health |
| Môn học, ngôn ngữ, hoạt động | mathematics, English, music, shopping, swimming |
| Hiện tượng thời tiết | weather, rain, snow, sunshine, thunder |
| Danh từ "tổng thể" (hay ra thi) | information, advice, news, furniture, luggage, baggage, equipment, homework, research, evidence, feedback, progress, traffic, money, machinery, scenery, accommodation |
- We need more information before we can make a decision.Chúng ta cần thêm thông tin trước khi quyết định.
- How much luggage are you taking on the flight?Bạn mang bao nhiêu hành lý lên máy bay?
- The students are making good progress with their English.Học sinh đang tiến bộ tốt về tiếng Anh.
Từ đi kèm: many hay much, few hay little
Đây là phần đề thi khai thác nhiều nhất. Mỗi lượng từ chỉ đi với một loại danh từ, trừ một số từ đi được với cả hai.
muchthường dùng trong câu phủ định và câu hỏi; câu khẳng định thông thường nóia lot of:We have a lot of time.nghe tự nhiên hơnWe have much time.a few / a little= một ít, đủ dùng (nghĩa tích cực);few / little= rất ít, gần như không (nghĩa tiêu cực):I have a little money, so I can buy lunch./I have little money, so I can't buy anything.- Theo ngữ pháp chuẩn,
fewerđi với danh từ đếm được vàlessvới danh từ không đếm được:fewer cars, less traffic. Trong văn nói, người bản xứ vẫn hay nóiless cars, nhưng bài thi chấm theo quy tắc chuẩn.
| Chỉ với danh từ đếm được (số nhiều) | Chỉ với danh từ không đếm được | Dùng được cho cả hai |
|---|---|---|
| many | much | a lot of / lots of |
| a few / few | a little / little | plenty of |
| a number of / the number of | an amount of / the amount of | some / any / no |
| several, both, a couple of | a great deal of | most / all / more |
| fewer | less | enough |
- There weren't many people at the party, but we had a lot of fun.Bữa tiệc không có nhiều người, nhưng chúng tôi rất vui.
- Could I have a little milk in my tea, please?Cho tôi một ít sữa vào trà nhé.
- The new system uses less energy and requires fewer staff.Hệ thống mới tiêu tốn ít năng lượng hơn và cần ít nhân viên hơn.
Đơn vị đo: a piece of, a cup of, a bottle of…
Muốn đếm danh từ không đếm được, dùng một danh từ chỉ đơn vị đứng trước: a/an/số + đơn vị + of + danh từ không đếm được. Danh từ không đếm được giữ nguyên, chỉ đơn vị đổi sang số nhiều.
a / one / two… + đơn vị (số ít / số nhiều) + of + danh từ không đếm đượctwo cups of coffee (KHÔNG phải two cup of coffees)| Đơn vị | Đi với | Nghĩa |
|---|---|---|
| a piece of | advice, information, news, furniture, equipment, paper, cake | một (lời, tin, món, mẩu…) |
| an item of | news, clothing, furniture, information | một món, một mục (trang trọng hơn) |
| a cup / glass / bottle of | tea, coffee, water, milk, juice, wine | một tách / cốc / chai |
| a slice of | bread, cake, cheese, meat, pizza | một lát |
| a loaf of | bread | một ổ (bánh mì) |
| a bar of | chocolate, soap, gold | một thanh, một bánh |
| a sheet of | paper, glass, ice | một tờ, một tấm |
| a bowl of | rice, soup, cereal, noodles | một bát |
| a carton / can / jar of | milk, juice / beer, soda / jam, honey | một hộp / lon / lọ |
| a kilo / litre of | rice, sugar / oil, petrol | một cân / lít |
- Let me give you a piece of advice: never sign a contract without reading it.Cho bạn một lời khuyên: đừng bao giờ ký hợp đồng mà không đọc.
- I usually have a bowl of noodles and a glass of orange juice for breakfast.Tôi thường ăn một bát mì và uống một cốc nước cam vào bữa sáng.
- Each participant will receive three items of equipment.Mỗi người tham gia sẽ nhận ba món dụng cụ.
Danh từ vừa đếm được vừa không đếm được (hai nghĩa)
Nhiều danh từ có hai nghĩa: một nghĩa không đếm được (chung chung, chất liệu) và một nghĩa đếm được (cụ thể, từng cái). Nghĩa thay đổi thì cách dùng cũng đổi theo.
- Đồ uống thường không đếm được, nhưng khi gọi món thì đếm được theo nghĩa "một cốc, một tách":
Two coffees and a tea, please. - Danh từ chỉ chất liệu đếm được khi nói về các loại khác nhau:
This shop sells cheeses from all over Europe.(nhiều loại pho mát)
| Danh từ | Không đếm được | Đếm được |
|---|---|---|
| paper | giấy: I need some paper. | tờ báo, bài nghiên cứu: a daily paper, a research paper |
| glass | thuỷ tinh: made of glass | cái cốc: two glasses; glasses = kính đeo mắt |
| time | thời gian: I don't have much time. | lần: I've been there three times. |
| experience | kinh nghiệm: five years of experience | trải nghiệm: an unforgettable experience |
| work | công việc: I have a lot of work. | tác phẩm: the works of Nguyen Du |
| room | chỗ trống: Is there room for me? | căn phòng: a room with a view |
| hair | tóc nói chung: She has long hair. | sợi tóc: There are two hairs in my soup. |
| chicken | thịt gà: I'd like some chicken. | con gà: They keep ten chickens. |
| business | việc kinh doanh: Business is good. | doanh nghiệp: She runs a small business. |
Danh từ trừu tượng đi với a/an khi có tính từ
Một số danh từ trừu tượng thường không đếm được, nhưng có thể đi với a/an khi có tính từ hoặc cụm bổ nghĩa phía sau, mang nghĩa "một kiểu, một mức độ nào đó".
What + (tính từ) + danh từ không đếm được! → What lovely weather! (KHÔNG có a)knowledge:She has a good knowledge of Japanese.(Cô ấy hiểu biết tiếng Nhật khá tốt.)education:My parents wanted me to get a good education.understanding:We need a better understanding of our customers.time:We had a wonderful time in Da Lat.- Tuy vậy,
advice, information, news, furniture, luggage, weather, progress, homeworkkhông bao giờ đi vớia/an, kể cả khi có tính từ: không nóia good advice,a bad weather.
- What terrible traffic! We're going to be late.Kẹt xe kinh khủng quá! Chúng ta sẽ đến muộn mất.
- He has a deep love of classical music.Anh ấy có tình yêu sâu sắc với nhạc cổ điển.
Chia động từ với danh từ không đếm được
Danh từ không đếm được làm chủ ngữ thì động từ luôn chia số ít, kể cả khi đứng trước nó là a lot of, some, most of, all (of) the. Đại từ thay thế cho nó cũng ở số ít: it, this, that.
The equipment is very expensive. Please handle it with care.A lot of money was spent on the project.(không phảiwere)Some of the information is out of date.- Ngược lại, với danh từ đếm được số nhiều thì động từ số nhiều:
A lot of students were absent.
- All the furniture in this office was made in Binh Duong.Toàn bộ đồ nội thất trong văn phòng này được làm ở Bình Dương.
- Your feedback is very important to us.Ý kiến phản hồi của bạn rất quan trọng với chúng tôi.
Cặp từ gần nghĩa: đếm được và không đếm được
Khi viết hoặc nói, nếu muốn đếm một thứ vốn không đếm được, cách tự nhiên nhất thường là đổi sang một danh từ đếm được gần nghĩa thay vì dùng a piece of. Bảng dưới là các cặp hay xuất hiện trong TOEIC và IELTS.
| Không đếm được | Đếm được gần nghĩa |
|---|---|
| work (công việc nói chung) | a job, a task |
| advice | a suggestion, a tip, a recommendation |
| luggage / baggage | a bag, a suitcase |
| furniture | a chair, a table, a desk |
| information | a fact, a detail |
| money | a coin, a note, a dollar |
| travel | a trip, a journey |
| permission | a permit, a licence |
| equipment / machinery | a tool, a device, a machine |
| traffic | a car, a vehicle |
- She is looking for a new job because she has too much work.Cô ấy đang tìm việc mới vì có quá nhiều việc phải làm.
- You need a permit to park here. Did you get permission from the manager?Bạn cần giấy phép mới được đỗ xe ở đây. Bạn đã xin phép quản lý chưa?
Mẹo làm bài thi
- TOEIC Part 5 hay cho chỗ trống ngay trước danh từ: kiểm tra danh từ đếm được hay không trước, rồi loại
many/few/a number ofnếu danh từ không đếm được, loạimuch/little/an amount ofnếu đếm được. - Học thuộc danh sách "danh từ tổng thể":
information, advice, news, furniture, luggage, equipment, homework, research, feedback, progress. Thấy chúng đi vớia/anhoặc có-slà phương án sai. - Câu viết lại hoặc tìm lỗi sai (THPT):
few/a fewvàlittle/a littlekhác nhau về nghĩa. Có ý "đủ để làm gì" →a few/a little; có ý phàn nàn, "nên không thể" →few/little. - IELTS Writing: dùng
the number of + danh từ số nhiềuvàthe amount of + danh từ không đếm đượckhi mô tả biểu đồ:the number of tourists,the amount of rice exported.
Lỗi hay gặp
Sai: Can you give me some advices?
Đúng: Can you give me some advice?
advice không đếm được, không có số nhiều. Muốn đếm thì dùng a piece of advice hoặc a suggestion.
Sai: The informations are wrong.
Đúng: The information is wrong.
information không đếm được: không thêm -s, động từ chia số ít.
Sai: We bought many furnitures for the new office.
Đúng: We bought a lot of furniture for the new office.
furniture không đếm được nên không đi với many, không thêm -s.
Sai: I have a lot of homeworks tonight.
Đúng: I have a lot of homework tonight.
homework không đếm được. Đếm từng bài thì nói two exercises hoặc two homework assignments.
Sai: There is less people here than last year.
Đúng: There are fewer people here than last year.
people đếm được số nhiều → fewer, động từ are.
Bài tập có đáp án
1.Excuse me, I need some _____ about the train schedule.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. information
informationkhông đếm được: không có-s, không đi vớian. Sausomeđể nguyêninformation.2.How _____ sugar would you like in your coffee?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. much
sugarkhông đếm được → hỏi số lượng bằngHow much.many/a fewchỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.3.We bought a new sofa and two comfortable _____ for the living room.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. armchairs
Có two → cần danh từ đếm được số nhiều:
armchairs.furniturekhông đếm được nên không đi với số đếm và không có dạngfurnitures.4.Could you get me a _____ of soap from the cupboard? The one in the bathroom is finished.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. bar
Đơn vị của xà phòng là
a bar of soap(một bánh xà phòng).loafdùng cho bánh mì,slicecho lát,sheetcho tờ, tấm.5.My teacher gave me some useful _____ on my essay, so I rewrote the introduction.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. feedback
feedbackvàadviceđều không đếm được, nên không có-svà không đi vớian. Chỉfeedbacklà dạng đúng.6.There isn't _____ room in the car for another suitcase.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. much
roomở đây nghĩa là chỗ trống (không đếm được), không phải "căn phòng". Câu phủ định với danh từ không đếm được →much.7.Very _____ people came to the meeting, so the manager decided to cancel it.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. few
peopleđếm được số nhiều → loạilittle/much/a little. Ý tiêu cực "rất ít, nên phải huỷ" →few.8.Lan has three years' _____ in marketing, so the company offered her the job.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. experience
experiencenghĩa là kinh nghiệm làm việc thì không đếm được:three years' experience. Dạng đếm đượcan experiencemang nghĩa "một trải nghiệm", không hợp ở đây.9.I have _____ for you: you passed the entrance exam!
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. some good news
newskhông đếm được: không đi vớia, không có dạngnewses. Dùngsome good newshoặca piece of good news.10.The _____ of luggage that each passenger can carry on board is limited to 7 kg.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. amount
luggagekhông đếm được → dùngthe amount of.the number ofchỉ đi với danh từ đếm được số nhiều (the number of bags).
Câu hỏi thường gặp
Danh từ không đếm được là gì?
Là danh từ chỉ thứ không tách ra để đếm từng cái được, như chất lỏng (water), chất liệu (wood), khái niệm trừu tượng (happiness) hoặc tập hợp (furniture). Chúng không có số nhiều, không đi với a/an, và động từ đi theo luôn chia số ít.
Làm sao biết một danh từ đếm được hay không đếm được?
Tự hỏi có đếm "một, hai, ba" trực tiếp được không: one chair, two chairs thì đếm được. Tuy vậy, nhiều từ phải học thuộc vì khác tiếng Việt, như advice, information, news, luggage, equipment. Khi phân vân, tra từ điển: từ điển ghi [C] là đếm được, [U] là không đếm được.
Much và many khác nhau thế nào?
many đi với danh từ đếm được số nhiều (many books), much đi với danh từ không đếm được (much time). much chủ yếu dùng trong câu phủ định và câu hỏi; many dùng được cả trong câu khẳng định (Many people…). Văn nói khẳng định thường dùng a lot of cho cả hai loại.
Money có phải danh từ không đếm được không?
Có. money không đếm được: How much money do you have?, Money is not everything. Muốn đếm thì đếm đơn vị tiền: fifty thousand dong, three coins, two notes.
Có nói "a piece of news" được không?
Được. news không đếm được nên muốn nói "một tin" thì dùng a piece of news hoặc an item of news. Văn nói hằng ngày thì người ta thường nói some news hoặc I have good news.
Experience là danh từ đếm được hay không đếm được?
Cả hai, tùy nghĩa. Nghĩa kinh nghiệm thì không đếm được: She has a lot of experience in sales. Nghĩa một trải nghiệm, một lần trải qua thì đếm được: Travelling alone was an amazing experience.