Danh từ số ít và số nhiều (Singular and plural nouns)
Danh từ số nhiều trong tiếng Anh phần lớn chỉ cần thêm -s/-es, nhưng có nhiều ngoại lệ hay ra thi. Bài này gồm quy tắc thêm s/es, cách phát âm đuôi s, danh từ bất quy tắc, danh từ luôn số nhiều hoặc số ít, danh từ tập hợp, sở hữu cách 's và 10 bài tập có đáp án.
Danh từ số ít và số nhiều là gì?
Danh từ số ít (singular) chỉ một người, vật, sự việc: a book, one student, this city. Danh từ số nhiều (plural) chỉ từ hai trở lên: two books, many students, these cities.
Tiếng Việt không đổi hình dạng danh từ, chỉ thêm "những", "các", "nhiều". Tiếng Anh thì bắt buộc đổi danh từ sang dạng số nhiều, và động từ đi theo cũng phải đổi: The book is new. nhưng The books are new. Đây là lỗi người Việt mắc nhiều nhất khi nói và viết, vì tiếng mẹ đẻ không có thói quen này.
Chỉ danh từ đếm được mới có số nhiều. Danh từ không đếm được như water, information, advice luôn ở dạng số ít (xem bài Danh từ đếm được và không đếm được).
- Sau
a/an,one,each,every,this/that→ danh từ số ít:every student,this chair. - Sau
two, three…,many,several,a few,both,these/those→ danh từ số nhiều:several problems,those shoes.
- I have one brother and two sisters.Tôi có một anh trai và hai chị gái.
- Each room has a window, but these rooms are very small.Mỗi phòng có một cửa sổ, nhưng những phòng này rất nhỏ.
Quy tắc thêm -s và -es
Phần lớn danh từ chỉ cần thêm -s. Các trường hợp còn lại phụ thuộc vào chữ cái cuối của từ. Bảng dưới tóm tắt toàn bộ quy tắc chính tả.
-chđọc là /k/ thì chỉ thêm-s:stomach → stomachs,monarch → monarchs.- Một số từ tận cùng
-fchỉ thêm-s:roof → roofs,chief → chiefs,belief → beliefs,cliff → cliffs. Vớiscarfthì cảscarvesvàscarfsđều đúng. - Tên riêng tận cùng
-ychỉ thêm-s:the Kennedys, không viếtthe Kennedies. quizgấp đôizthànhquizzes.
| Danh từ kết thúc bằng | Cách đổi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hầu hết các trường hợp | thêm -s | book → books, pen → pens, teacher → teachers |
| -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z | thêm -es | bus → buses, class → classes, dish → dishes, watch → watches, box → boxes, quiz → quizzes |
| phụ âm + y | đổi y → -ies | city → cities, baby → babies, company → companies |
| nguyên âm + y | thêm -s | day → days, key → keys, boy → boys |
| -f, -fe (nhiều từ) | đổi thành -ves | leaf → leaves, knife → knives, wife → wives, half → halves, shelf → shelves |
| phụ âm + o (một số từ) | thêm -es | tomato → tomatoes, potato → potatoes, hero → heroes, echo → echoes |
| -o (từ mượn, từ rút gọn) | thêm -s | photo → photos, piano → pianos, radio → radios, video → videos, kilo → kilos |
- Please put the dishes and glasses on the shelves.Hãy để bát đĩa và cốc lên giá.
- Three companies sent their proposals by Friday.Ba công ty đã gửi đề xuất trước thứ Sáu.
Cách phát âm đuôi -s/-es: /s/, /z/ hay /ɪz/
Đuôi số nhiều có ba cách đọc, phụ thuộc vào âm cuối (không phải chữ cái cuối) của danh từ số ít. Câu hỏi phát âm đuôi -s gần như năm nào cũng có trong đề thi THPT.
- Nhìn âm, không nhìn chữ:
laughtận cùng bằng chữghnhưng âm cuối là /f/ →laughsđọc /s/.agetận cùng chữenhưng âm cuối là /dʒ/ →agesđọc /ɪz/. - Mẹo nhớ nhóm /s/: câu "Thời phong kiến phương Tây" ứng với /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/.
housecó số nhiều đặc biệt:housesđọc /ˈhaʊzɪz/, âm /s/ chuyển thành /z/.
| Âm cuối của từ gốc | Đọc là | Ví dụ |
|---|---|---|
| /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (âm gió, âm xuýt) | /ɪz/ (thêm một âm tiết) | buses, roses, dishes, garages, watches, bridges |
| /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/ (âm vô thanh) | /s/ | cups, hats, books, laughs, months |
| Các âm còn lại (nguyên âm và âm hữu thanh) | /z/ | pens, dogs, days, trees, schools, cars |
- She bought two watches and three bags at the market.Cô ấy mua hai chiếc đồng hồ (/ɪz/) và ba cái túi (/z/) ở chợ.
- The students finished their maps in ten minutes.Học sinh vẽ xong bản đồ (/s/) trong mười phút.
Danh từ số nhiều bất quy tắc
Một số danh từ không thêm -s mà đổi nguyên âm hoặc đổi đuôi. Nhóm này phải học thuộc vì đề thi rất hay cho các phương án "bẫy" như childs, mans, foots.
personthường có số nhiều làpeople.personschỉ gặp trong văn bản pháp lý, thông báo trang trọng:No more than 8 persons in this lift.fishkhi nói về nhiều loài cá có thể dùngfishes, nhưng trong đời thường gần như luôn làfish:I caught three fish.datavốn là số nhiều củadatum. Văn khoa học vẫn hay viếtThe data are…, còn văn thông thường và công sở phần lớn coidatalà không đếm được:The data is ready.Cả hai đều chấp nhận được.
| Nhóm | Số ít → Số nhiều |
|---|---|
| Đổi nguyên âm | man → men, woman → women, foot → feet, tooth → teeth, goose → geese, mouse → mice |
| Thêm -en / -ren | child → children, ox → oxen |
| Số ít và số nhiều giống nhau | sheep, deer, fish, aircraft, species, series, means |
| Gốc Latin/Hy Lạp: -is → -es | analysis → analyses, crisis → crises, thesis → theses, basis → bases |
| Gốc Latin/Hy Lạp: -on/-um → -a | phenomenon → phenomena, criterion → criteria, datum → data, medium → media |
| Gốc Latin: -us → -i | stimulus → stimuli, cactus → cacti (hoặc cactuses), fungus → fungi |
- Two women and three children were waiting at the bus stop.Hai người phụ nữ và ba đứa trẻ đang đợi ở bến xe buýt.
- We saw a lot of sheep on the hills in Moc Chau.Chúng tôi thấy rất nhiều cừu trên đồi ở Mộc Châu.
- These criteria will be used to choose the winners.Các tiêu chí này sẽ được dùng để chọn người thắng cuộc.
Danh từ luôn số nhiều và danh từ tận cùng -s nhưng là số ít
Có những danh từ chỉ có dạng số nhiều và luôn đi với động từ số nhiều. Ngược lại, có những danh từ trông như số nhiều (tận cùng -s) nhưng lại đi với động từ số ít.
- Đồ vật có hai phần giống nhau:
trousers, jeans, shorts, pyjamas, glasses, scissors, headphones. Luôn số nhiều:My jeans are too tight.Muốn đếm thì dùnga pair of:a pair of scissors(một cái kéo),two pairs of jeans. - Một số danh từ khác luôn số nhiều:
clothes, goods, belongings, surroundings, congratulations, thanks, stairs, outskirts. Ví dụ:All her belongings were in one small bag. police,people,cattlekhông có -s nhưng luôn là số nhiều:The police are investigating the case.Không nóia police, mà nóia police officer.- Danh từ tận cùng -s nhưng số ít: tin tức
news; môn họcmathematics, physics, economics, politics; bệnhmeasles, diabetes; một số môn thể thaoathletics, billiards. Ví dụ:The news is good.Physics is my favourite subject. means,series,speciescó số ít và số nhiều giống nhau; động từ chia theo nghĩa:This series is great./Both series are great.
- Where are my glasses? I can't read without them.Kính của tôi đâu rồi? Tôi không đọc được nếu không có nó.
- I need to buy a new pair of shoes for the interview.Tôi cần mua một đôi giày mới để đi phỏng vấn.
- Economics is a popular major at this university.Kinh tế học là ngành học được nhiều người chọn ở trường đại học này.
Danh từ tập hợp: family, team, staff, government…
Danh từ tập hợp (collective nouns) chỉ một nhóm người: family, team, class, staff, committee, government, audience, company, crew, jury. Ở dạng số ít, chúng có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều tùy cách nhìn:
- Nhìn cả nhóm như một khối thống nhất → động từ số ít:
The committee has made its decision. - Nhìn các thành viên riêng lẻ trong nhóm → động từ số nhiều (phổ biến trong tiếng Anh Anh):
The team are arguing among themselves. - Tiếng Anh Mỹ thường dùng động từ số ít trong cả hai trường hợp:
The team is playing well this season.Trong bài thi trắc nghiệm, nếu đề không cho dấu hiệu rõ, động từ số ít thường là đáp án an toàn hơn. - Khi danh từ tập hợp có -s (nhiều nhóm) thì luôn số nhiều:
Both teams are ready.
- My family lives in a small town near Hai Phong.Gia đình tôi sống ở một thị trấn nhỏ gần Hải Phòng.
- The staff are all very friendly and helpful.Nhân viên ở đây ai cũng rất thân thiện và nhiệt tình. (Anh Anh)
- The audience was clapping for almost five minutes.Khán giả vỗ tay gần năm phút liền.
Danh từ ghép và cụm "số + danh từ" làm tính từ
Danh từ ghép thường chỉ thêm -s vào từ chính (từ mang nghĩa trung tâm), không phải từ cuối cùng. Còn khi một danh từ đứng trước danh từ khác để bổ nghĩa, nó không thêm -s.
- Danh từ ghép có gạch nối hoặc giới từ: thêm
-svào danh từ chính:mother-in-law → mothers-in-law,passer-by → passers-by,editor-in-chief → editors-in-chief. - Danh từ ghép viết liền hoặc viết rời: thêm
-svào cuối:toothbrush → toothbrushes,bus stop → bus stops,boyfriend → boyfriends. - Danh từ đứng trước làm tính từ thì để số ít:
a shoe shop(không phảia shoes shop),a ticket office,car keys. - Số + danh từ làm tính từ có gạch nối và không thêm -s:
a ten-minute break,a five-year-old girl,a 200-page report,a three-star hotel.
| Làm tính từ (trước danh từ) | Làm danh từ (sau động từ) |
|---|---|
| She is a five-year-old girl. | She is five years old. |
| It's a ten-minute walk. | The walk takes ten minutes. |
| We need a two-day training course. | The course lasts two days. |
- Both of my brothers-in-law work in Ho Chi Minh City.Cả hai anh rể của tôi đều làm việc ở TP. Hồ Chí Minh.
- The company offers a six-month internship for students.Công ty có chương trình thực tập sáu tháng cho sinh viên.
Sở hữu cách 's và s'
Sở hữu cách (possessive) cho biết cái gì thuộc về ai. Cách viết phụ thuộc vào danh từ chủ sở hữu là số ít hay số nhiều, và có tận cùng bằng -s hay không.
- Với đồ vật, thường dùng
ofhoặc danh từ ghép thay cho's:the roof of the house,the table leg. Với công ty, tổ chức, quốc gia thì'svẫn tự nhiên:the company's profits,Viet Nam's economy. - Sở hữu cách còn dùng với thời gian:
today's meeting,last year's results,two weeks' holiday(=a two-week holiday). - Có thể bỏ danh từ sau
'skhi đã rõ, đặc biệt với nơi chốn:I stayed at my aunt's.(ở nhà dì tôi),She went to the dentist's.
| Chủ sở hữu | Cách viết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ số ít | thêm 's | the student's bag (cặp của một học sinh) |
| Danh từ số nhiều tận cùng -s | chỉ thêm ' | the students' bags (cặp của nhiều học sinh) |
| Danh từ số nhiều bất quy tắc (không có -s) | thêm 's | children's books, women's rights, people's opinions |
| Tên riêng tận cùng -s | 's hoặc ' | James's car / James' car |
| Hai người cùng sở hữu một thứ | 's ở người cuối | Nam and Lan's house (nhà chung của hai người) |
- My parents' house is next to my grandmother's.Nhà bố mẹ tôi ở cạnh nhà bà tôi.
- The manager approved last month's sales report.Quản lý đã duyệt báo cáo doanh số tháng trước.
Mẹo làm bài thi
- Nhìn từ hạn định trước chỗ trống để chọn số ít hay số nhiều:
a/an, each, every, another→ số ít;many, several, a few, both, a number of, these→ số nhiều. Đây là dạng câu nhanh nhất trong TOEIC Part 5. - Câu hỏi phát âm đuôi -s (THPT): viết từ gốc ra, đọc to âm cuối. Đừng nhìn chữ cái:
laughsđọc /s/,changesđọc /ɪz/. Từ nào đọc /ɪz/ thường là đáp án "khác loại". - Gặp
news, physics, economics, the United Stateslàm chủ ngữ → động từ số ít; gặppolice, people, cattle, jeans, glasses→ động từ số nhiều. - TOEIC rất hay bẫy cụm số + danh từ đứng trước danh từ: chọn
a three-day conference, không chọna three-days conference. - IELTS Writing: dùng đúng số ít/số nhiều là tiêu chí Grammatical Range and Accuracy. Viết khái quát thì dùng số nhiều không mạo từ:
Smartphones have changed the way students learn.
Lỗi hay gặp
Sai: There are many childs in the park.
Đúng: There are many children in the park.
child là danh từ bất quy tắc, số nhiều là children.
Sai: The news are very surprising.
Đúng: The news is very surprising.
news tận cùng -s nhưng là danh từ không đếm được, luôn đi với động từ số ít.
Sai: He is a ten-years-old boy.
Đúng: He is a ten-year-old boy.
Cụm số + danh từ đứng trước danh từ làm tính từ thì không thêm -s.
Sai: One of my friend works in a bank.
Đúng: One of my friends works in a bank.
Sau one of là danh từ số nhiều; động từ chia theo one nên vẫn là số ít works.
Sai: The students's projects are on the wall.
Đúng: The students' projects are on the wall.
Danh từ số nhiều đã có -s thì chỉ thêm dấu nháy '.
Sai: My trousers is too long.
Đúng: My trousers are too long.
trousers luôn số nhiều. Muốn dùng động từ số ít thì nói This pair of trousers is too long.
Bài tập có đáp án
1.Our town opened two new public _____ this year.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. libraries
two → cần số nhiều.
librarytận cùng bằng phụ âm + y → đổi y thành-ies:libraries.2.The ending of the word "watches" is pronounced _____.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. /ɪz/
Từ gốc
watchcó âm cuối /tʃ/ (âm xuýt) → đuôi số nhiều đọc /ɪz/, thêm một âm tiết.3.Be careful! There are three sharp _____ on the kitchen table.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. knives
knifetận cùng-fe→ đổi thành-ves:knives. Các phương án còn lại không có trong tiếng Anh.4.Several _____ were eating grass in the field near the river.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. sheep
sheepcó số ít và số nhiều giống nhau. Several đòi danh từ số nhiều nên không dùnga sheep;sheepslà sai.5.The news on TV this morning _____ very good for farmers.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. is
newstận cùng -s nhưng không đếm được, luôn đi với động từ số ít.are/were/haveđều là dạng số nhiều.6.My new glasses _____ really expensive, so I always keep them in a hard case.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. are
glasses(kính đeo mắt) là đồ vật hai phần, luôn số nhiều →are.is/was/haslà dạng số ít.7.The police _____ looking for the missing boy since yesterday afternoon.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. have been
since yesterday afternoon → hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
policeluôn số nhiều →have been, không dùnghas been.8.It's only a _____ walk from my house to the train station.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. ten-minute
Cụm số + danh từ đứng trước danh từ
walklàm tính từ → có gạch nối, không thêm -s:a ten-minute walk.9.The _____ toys are scattered all over the living room floor.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. children's
childrenlà số nhiều bất quy tắc, không tận cùng -s → sở hữu cách thêm's:children's.10.My two _____ bedrooms are next to each other on the second floor.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. sons'
two →
sonssố nhiều; chủ sở hữu là danh từ số nhiều tận cùng -s → chỉ thêm':sons'.son'smâu thuẫn vớitwo, cònsonsthiếu dấu sở hữu.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào thêm s, khi nào thêm es?
Hầu hết danh từ thêm -s. Thêm -es khi danh từ tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z (buses, dishes, boxes) và một số từ tận cùng phụ âm + o (tomatoes, potatoes, heroes). Phụ âm + y thì đổi thành -ies (cities).
Cách phát âm đuôi s, es như thế nào?
Đọc /ɪz/ khi từ gốc kết thúc bằng âm /s, z, ʃ, ʒ, tʃ, dʒ/ (buses, watches, bridges). Đọc /s/ khi kết thúc bằng âm vô thanh /p, t, k, f, θ/ (cups, books, months). Các trường hợp còn lại đọc /z/ (pens, days, dogs).
Những danh từ số nhiều bất quy tắc nào hay gặp nhất?
Hay gặp nhất là man – men, woman – women, child – children, person – people, foot – feet, tooth – teeth, mouse – mice. Các từ có số ít và số nhiều giống nhau gồm sheep, deer, fish, species, series. Trong văn học thuật cần nhớ thêm phenomenon – phenomena, criterion – criteria, analysis – analyses.
News là số ít hay số nhiều?
news là danh từ không đếm được, luôn đi với động từ số ít dù tận cùng bằng -s: The news is good. Muốn đếm thì dùng a piece of news. Tương tự, tên môn học như mathematics, physics, economics cũng đi với động từ số ít.
Family, team đi với động từ số ít hay số nhiều?
Cả hai đều được, tùy cách nhìn. Coi cả nhóm là một khối thì dùng số ít: My family is big. Nhìn từng thành viên thì tiếng Anh Anh hay dùng số nhiều: My family are all early risers. Tiếng Anh Mỹ thường dùng số ít trong mọi trường hợp.
Sở hữu cách với danh từ số nhiều viết thế nào?
Danh từ số nhiều tận cùng -s chỉ thêm dấu nháy: the students' room, my parents' car. Danh từ số nhiều bất quy tắc không có -s thì thêm 's như bình thường: children's clothes, men's shoes.