So ... that với tính từ
Cấu trúc
so + tính từ + that
Công dụng: Diễn tả kết quả của một tình huống hoặc hành động khi có tính từ.
Ví dụ
- Al is so good that he was made manager. (Al giỏi đến mức anh ấy được thăng chức làm quản lý.)
so + tính từ + that
Công dụng: Diễn tả kết quả của một tình huống hoặc hành động khi có tính từ.
Các cấu trúc:
so + many/much + danh từ + thatsuch + a/an + tính từ + danh từ số ít + thatsuch + tính từ + danh từ số nhiều + thatsuch + a lot of + danh từ + thatso + trạng từ + that
Công dụng: Diễn tả kết quả khi nhấn mạnh cách thức hành động.
Công dụng: too diễn tả tác động tiêu cực khi có nhiều hơn mức cần thiết.
Các cấu trúc:
too + tính từ (+ to V): It's too cold to work in the garden.too + many/much + danh từ (+ to V): Jonty works too many hours to have any hobbies.too + trạng từ (+ to V): I got there too late to see the manager.too không có nghĩa giống very. Chỉ dùng too khi diễn tả điều gì đó tiêu cực.
Công dụng: enough diễn tả việc có/không có đủ lượng cần thiết.
Các cấu trúc:
tính từ + enough (+ to V): Carol isn't patient enough to work as a teacher.enough + danh từ (+ to V): We don't have enough money to pay our bills.trạng từ + enough (+ to V): Jack did the work quickly enough to finish half an hour early.enough luôn đứng sau tính từ.
Cả too và enough đều có thể theo sau bởi for để chỉ rõ đối tượng.
Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.
Làm bài tập