Vị trí của tính từ
1. Đứng trước danh từ
I love your new house. (Tôi thích ngôi nhà mới của bạn.)
2. Đứng sau các động từ liên kết
Tính từ đứng sau các động từ như: appear, be, become, feel, get, grow, look, seem, smell, sound, taste, turn
The material this dress is made out of feels rough. (Chất liệu làm chiếc váy này sờ thấy thô.)
Các động từ trên thường không theo sau bởi trạng từ. Tuy nhiên, một số có thể đi với trạng từ khi động từ chỉ một hành động cụ thể.
Ví dụ: She looked angrily at the man behind the counter. (Cô ấy nhìn giận dữ vào người đàn ông sau quầy.)
3. Vị trí đặc biệt với as, how, so, this, that, too
Sau as, how, so, this (= so), that (= so), too, tính từ đứng trước mạo từ.
- I could never live in as crowded a city as Tokyo.
- Tokyo's so/that crowded a city that I'd hate to live there.
- It's too crowded a city.
4. Tính từ chỉ đứng sau động từ
Một số tính từ chỉ xuất hiện sau động từ, không đứng trước danh từ. Bao gồm các tính từ bắt đầu bằng a- như: afraid, aghast, alike, alive, alone, asleep, awake, v.v.
A boy was asleep in the street.
Sai: There was an asleep boy in the street.