Giới từ chỉ thời gian (Prepositions of time)
Giới từ chỉ thời gian cho biết khi nào, trong bao lâu, đến lúc nào một việc xảy ra. Bài này gồm cách dùng in, on, at, khi nào không dùng giới từ, for/since/during, by/until, within, before/after và 10 bài tập có đáp án.
Bắt đầu luyện tậpIn, on, at: quy tắc "từ lớn đến nhỏ"
Ba giới từ thời gian quen thuộc nhất là in, on, at. Cách nhớ đơn giản: đi từ khoảng thời gian dài đến điểm thời gian cụ thể. in cho khoảng dài (tháng, năm, mùa), on cho ngày, at cho giờ và thời điểm.
Tiếng Việt thường chỉ nói "vào": "vào thứ Hai", "vào tháng Năm", "vào 7 giờ". Tiếng Anh tách ra ba từ khác nhau, nên phải học theo loại mốc thời gian.
| Giới từ | Dùng với | Ví dụ |
|---|---|---|
| in | tháng, năm, mùa, thập kỷ, thế kỷ, buổi trong ngày | in May, in 2025, in summer, in the 1990s, in the morning |
| on | thứ, ngày, ngày tháng, ngày lễ cụ thể, buổi của một ngày cụ thể | on Monday, on 2 September, on my birthday, on Friday night |
| at | giờ, thời điểm, dịp lễ (kỳ nghỉ) | at 7 o'clock, at noon, at night, at Christmas |
Cách dùng at
at dùng cho một điểm trên dòng thời gian: giờ giấc, thời điểm trong ngày, khoảnh khắc.
- Giờ:
at 6:30,at 9 a.m.,at half past ten. - Thời điểm cố định trong ngày:
at noon(buổi trưa),at midnight,at night,at sunrise,at sunset,at lunchtime. - Dịp lễ kéo dài vài ngày (nói chung cả kỳ nghỉ):
at Christmas,at Tet,at Easter. - Cụm cố định:
at the moment,at present,at the same time,at the end of the month,at the beginning of the course,at the age of 18. at the weekendlà tiếng Anh Anh; tiếng Anh Mỹ nóion the weekend. Cả hai đều đúng.
- The train leaves at 7:45, so don't be late.Tàu chạy lúc 7 giờ 45, đừng đến muộn.
- I can't talk at the moment. I'm in a meeting.Giờ tôi không nói chuyện được. Tôi đang họp.
- My family always gets together at Tet.Gia đình tôi luôn sum họp vào dịp Tết.
Cách dùng on
on dùng cho một ngày: thứ trong tuần, ngày tháng, ngày lễ cụ thể, ngày đặc biệt của ai đó.
- Thứ và ngày tháng:
on Tuesday,on 30 April,on July 4th. - Ngày có tên riêng là một ngày:
on Christmas Day,on New Year's Eve,on Teachers' Day,on my birthday,on our wedding anniversary. - Buổi của một ngày cụ thể dùng
on, dù riêng buổi thì dùngin:in the morningnhưngon Sunday morning,on the morning of 5 May. - Số nhiều chỉ thói quen:
on Mondays(mỗi thứ Hai),on weekdays.
- We have English lessons on Tuesdays and Thursdays.Chúng tôi học tiếng Anh vào thứ Ba và thứ Năm hằng tuần.
- The shop is closed on 1 May.Cửa hàng đóng cửa ngày 1 tháng 5.
- He called me on the night of the party.Anh ấy gọi cho tôi vào tối hôm có bữa tiệc.
Cách dùng in
in dùng cho khoảng thời gian dài hơn một ngày và các buổi trong ngày nói chung.
- Tháng, năm, mùa:
in March,in 2010,in (the) winter. - Thập kỷ, thế kỷ, thời kỳ:
in the 1980s,in the 21st century,in the past,in the future. - Buổi trong ngày:
in the morning,in the afternoon,in the evening(nhưngat night). - in + khoảng thời gian nói về tương lai = "sau bao lâu nữa":
The film starts in ten minutes.(Mười phút nữa phim bắt đầu.) - in + khoảng thời gian còn có nghĩa "mất bao lâu để làm xong":
She finished the test in 30 minutes.
- My grandfather was born in 1950.Ông tôi sinh năm 1950.
- It often rains in the afternoon in Ho Chi Minh City.Ở TP. Hồ Chí Minh trời hay mưa vào buổi chiều.
- The results will be announced in two weeks.Hai tuần nữa sẽ công bố kết quả.
Khi nào KHÔNG dùng giới từ thời gian
Trước các từ this, that, next, last, every, each, some, any, all, one và trước today, tomorrow, yesterday, tonight thì không dùng in/on/at. Đây là lỗi người Việt rất hay mắc vì quen nói "vào tuần sau".
- Trước
the next day,the following weekcũng không cần giới từ:We arrived the next day.
| Sai | Đúng |
|---|---|
| next Monday | |
| last year | |
| this morning | |
| every Sunday | |
| tomorrow afternoon |
- We're having a test next Friday.Thứ Sáu tuần sau chúng tôi có bài kiểm tra.
- I saw her this morning at the supermarket.Sáng nay tôi gặp cô ấy ở siêu thị.
For, since, during: khoảng thời gian và mốc thời gian
forvàsincehay đi với thì hoàn thành:I have known her for ten years.=I have known her since 2016.fortrả lời câu hỏi "bao lâu";duringtrả lời câu hỏi "khi nào":I slept for two hours during the flight.(Tôi ngủ hai tiếng trong chuyến bay.) Không nóiduring two hours.during+ danh từ;while+ mệnh đề (S + V):during the lessonnhưngwhile the teacher was speaking.
| Giới từ | Theo sau là | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| for | một khoảng thời gian | trong (bao lâu) | for three days, for a long time |
| since | một mốc thời gian | từ (lúc nào) đến nay | since 2019, since Monday, since I was a child |
| during | một sự kiện / giai đoạn (danh từ) | trong suốt, trong lúc | during the meeting, during the summer |
- She has worked at this bank for five years.Cô ấy đã làm ở ngân hàng này năm năm.
- It hasn't rained since last month.Từ tháng trước đến giờ trời không mưa.
- Please turn off your phone during the performance.Vui lòng tắt điện thoại trong suốt buổi biểu diễn.
By và until: "trước hạn" hay "kéo dài đến"
Hai giới từ này đều dịch là "đến", nhưng nghĩa khác hẳn nhau.
by = không muộn hơn, trước hoặc đúng lúc đó. Hành động xảy ra một lần, miễn là xong trước hạn. until (văn nói còn có till) = hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục đến mốc đó rồi mới dừng.
not… untilnghĩa là "mãi đến… mới":I didn't understand the problem until the teacher explained it.(Mãi đến khi cô giảng tôi mới hiểu.)by the time + mệnh đềhay đi với thì hoàn thành ở vế còn lại.- Cụm
from… to / until…chỉ khoảng có điểm đầu và điểm cuối:The office is open from 8 a.m. to 5 p.m.
- Please submit your essay by Friday.Hãy nộp bài luận chậm nhất là thứ Sáu. (nộp thứ Tư cũng được)
- The library is open until 9 p.m.Thư viện mở cửa đến 9 giờ tối. (mở liên tục, 9 giờ thì đóng)
- I waited until midnight, but he didn't call.Tôi chờ đến nửa đêm nhưng anh ấy không gọi.
- By the time we got there, the film had started.Lúc chúng tôi đến nơi thì phim đã bắt đầu.
Within, before, after, ago và các giới từ thời gian khác
agođứng sau khoảng thời gian và đi với quá khứ đơn:I moved here two years ago.Không nóibefore two yearsvới nghĩa này.before+ V-ing khi cùng chủ ngữ:Read the questions carefully before answering.
| Giới từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| within | trong vòng (không vượt quá) | We will reply within 24 hours. |
| before / after | trước / sau (một mốc hoặc sự kiện) | Wash your hands before meals. |
| prior to / following | trước / sau (văn trang trọng) | Please arrive 15 minutes prior to the interview. |
| between… and | giữa hai mốc | Call me between 2 and 4 p.m. |
| throughout | suốt từ đầu đến cuối | It rained throughout the night. |
| over / in + the past/last… | trong (khoảng gần đây) | Prices have risen over the past year. |
Cụm giới từ thời gian cố định hay gặp
Nhiều cụm thời gian có giới từ cố định, không suy ra từ quy tắc in/on/at. Có vài cặp trông rất giống nhau nhưng nghĩa khác, đề thi hay đặt cạnh nhau để bẫy.
in the endđứng một mình, không cóof. Khi cóof + danh từthì dùngat the end of:at the end of the film, không nóiin the end of the film.at lastthể hiện sự nhẹ nhõm sau khi chờ đợi;finallydùng được rộng hơn, kể cả để liệt kê bước cuối cùng.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| on time | đúng giờ (theo lịch) | The train arrived on time. |
| in time (for / to V) | kịp lúc, trước khi quá muộn | We got to the station just in time to catch the train. |
| at the end (of) | ở thời điểm cuối của cái gì | Pay the bill at the end of the month. |
| in the end | cuối cùng thì (sau nhiều chuyện) | We argued for hours, but in the end we agreed. |
| at first / at last | lúc đầu / cuối cùng (sau khi chờ lâu) | At first I hated coffee. At last the bus came! |
| in advance | trước (chuẩn bị sẵn) | Please book your tickets in advance. |
| in the meantime | trong lúc chờ đợi | The doctor will see you soon. In the meantime, please fill in this form. |
| for the time being | tạm thời, trong lúc này | I'm staying with my aunt for the time being. |
| from now on | từ giờ trở đi | From now on, all meetings will start at 8:30. |
| ahead of / behind schedule | sớm hơn / chậm hơn kế hoạch | The project was completed ahead of schedule. |
Mẹo làm bài thi
- Nhìn danh từ sau chỗ trống để chọn in/on/at: có giờ →
at; có thứ hoặc ngày tháng →on; tháng, năm, mùa →in. Cónext, last, this, every→ không giới từ. - for hay since? Sau chỗ trống là số + đơn vị thời gian (
three weeks) →for; là mốc (2020, Monday, I was young) →since. - TOEIC rất hay hỏi
byvàuntiltrong email, thông báo: có động từ một lần nhưsubmit, complete, send, return→by; có động từ kéo dài nhưstay, remain, wait, be open, last→until. - Đề THPT hay cho cặp
during/while: sau chỗ trống là danh từ →during; là mệnh đề có động từ →while. - TOEIC Part 5 thích
within + khoảng thời gian(within three business days) vàprior to=beforetrong văn trang trọng.
Lỗi hay gặp
Sai: I will see you on next Monday.
Đúng: I will see you next Monday.
Trước next, last, this, every không dùng giới từ.
Sai: I have lived here since five years.
Đúng: I have lived here for five years.
five years là khoảng thời gian → for. since đi với mốc.
Sai: She was born on 2005.
Đúng: She was born in 2005.
Năm dùng in. Chỉ khi có cả ngày thì mới dùng on: on 12 March 2005.
Sai: I fell asleep during the teacher was talking.
Đúng: I fell asleep while the teacher was talking.
Sau chỗ trống là mệnh đề (S + V) → while. during chỉ đi với danh từ.
Sai: You must finish the report until Friday.
Đúng: You must finish the report by Friday.
finish là việc làm xong một lần, có hạn chót → by.
Sai: We have a meeting in Monday morning.
Đúng: We have a meeting on Monday morning.
Buổi của một ngày cụ thể dùng on.
Bài tập có đáp án
1.The meeting starts _____ 9 a.m. sharp, so please don't be late.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. at
Trước giờ cụ thể (9 a.m.) dùng
at.2.Her birthday is _____ 15 July.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. on
Ngày tháng cụ thể (15 July) dùng
on.3.Many tourists come to Sa Pa _____ winter to see the frost and the cold mountain scenery.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. in
Mùa (winter) dùng
in.4.I have lived in Da Nang _____ 2018.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. since
Thì hiện tại hoàn thành have lived + mốc thời gian (2018) →
since.5.She has worked at this bank _____ five years.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. for
five years là khoảng thời gian, câu hỏi "bao lâu" →
for.6.Please send me the report _____ Friday at the latest.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. by
at the latest (chậm nhất) và động từ một lần send → hạn chót
by.7.The shop stays open _____ 10 p.m., so you still have time to buy a present.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. until
stays open là trạng thái kéo dài liên tục đến một mốc →
until.8.I fell asleep _____ the film, so I don't know how it ends.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. during
Sau chỗ trống là danh từ (the film), nghĩa "trong lúc" →
during.whilecần một mệnh đề.9.Refunds will be processed _____ ten working days of receiving your request.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. within
within + khoảng thời gian + of= "trong vòng (không quá) … kể từ". Cấu trúc hay gặp trong thông báo TOEIC.10.We exchanged gifts with our relatives _____ Christmas Day.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. on
Christmas Day là một ngày cụ thể →
on. Nói về cả dịp lễ thì mới dùngat Christmas.
Câu hỏi thường gặp
Cách dùng in, on, at chỉ thời gian như thế nào?
at dùng cho giờ và thời điểm (at 8 o'clock, at night); on cho thứ, ngày và ngày lễ cụ thể (on Monday, on 1 June); in cho tháng, năm, mùa, thế kỷ và buổi trong ngày (in May, in 2024, in the morning). Nhớ theo thứ tự từ khoảng dài (in) đến điểm cụ thể (at).
For và since khác nhau thế nào?
for đi với khoảng thời gian (for two hours, for ten years), since đi với mốc thời gian bắt đầu (since 8 a.m., since 2015). Cả hai thường đi với thì hoàn thành.
By và until khác nhau thế nào?
by là hạn chót, việc xong trước hoặc đúng mốc đó: Finish it by 5 p.m. until là việc kéo dài liên tục đến mốc đó: Wait here until 5 p.m. Mẹo: động từ một lần đi với by, động từ kéo dài đi với until.
At the weekend hay on the weekend mới đúng?
Cả hai đều đúng: at the weekend là tiếng Anh Anh, on the weekend là tiếng Anh Mỹ. Đề thi chuẩn thường không bắt chọn giữa hai cách này; khi viết thì nên dùng nhất quán một kiểu.
Tại sao không dùng giới từ trước next week, last year?
Vì next, last, this, every đã đóng vai trò xác định thời điểm, nên cả cụm hoạt động như một trạng từ thời gian. Nói next week, last year, this morning, không thêm in/on/at.
During và while khác nhau thế nào?
Nghĩa giống nhau ("trong khi, trong lúc"), chỉ khác cấu trúc: during + danh từ (during the holiday), while + mệnh đề (while I was on holiday).