luyennguphap.com
Lý thuyết

Essential Grammar in Use - Unit 15 - I have done (present perfect 1): Lý Thuyết

1/3

Cấu trúc Present Perfect

Công thức

have/has + past participle (quá khứ phân từ)

Khẳng định:

  • I/We/You/They + have ('ve) + past participle
  • He/She/It + has ('s) + past participle

Phủ định:

  • I/We/You/They + have not (haven't) + past participle
  • He/She/It + has not (hasn't) + past participle

Nghi vấn:

  • Have + I/we/you/they + past participle?
  • Has + he/she/it + past participle?
2/3

Past Participle của động từ

Động từ có quy tắc: Past participle giống past simple, thêm -ed

  • clean → cleaned (I have cleaned)
  • finish → finished (we have finished)
  • start → started (she has started)

Động từ bất quy tắc: Past participle không theo quy tắc -ed

Trường hợp 1: Past simple và past participle giống nhau

  • buy → bought / have bought
  • have → had / has had

Trường hợp 2: Past simple và past participle khác nhau

  • break → broke / have broken
  • see → saw / have seen
  • fall → fell / has fallen
  • go → went / have gone
3/3

Cách dùng Present Perfect: Hành động quá khứ có kết quả ở hiện tại

Dùng present perfect khi hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả, ảnh hưởng đến hiện tại.

Ví dụ
  • I've lost my passport. → Tôi bị mất hộ chiếu rồi. (= Bây giờ tôi không tìm thấy hộ chiếu)
  • She's gone to bed. → Cô ấy đi ngủ rồi. (= Bây giờ cô ấy đang ở trên giường)
  • We've bought a new car. → Chúng tôi đã mua xe mới. (= Bây giờ chúng tôi có xe mới)
  • I haven't bought her a present. → Tôi chưa mua quà cho cô ấy. (= Bây giờ tôi không có quà cho cô ấy)
  • Where has he gone? → Anh ấy đã đi đâu? (= Bây giờ anh ấy ở đâu?)
  • Have you finished with it? → Bạn dùng xong chưa? (= Bây giờ bạn còn cần nó không?)

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập