luyennguphap.com
Lý thuyết

Essential Grammar in Use - Unit 20 - I have done (present perfect) and I did (past): Lý Thuyết

1/4

Sử dụng thì quá khứ đơn với thời gian đã kết thúc

Khi có thời gian đã kết thúc cụ thể (yesterday, last week, at 3 o'clock, in 2002, six months ago...), chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn:

  • We arrived yesterday.
  • We arrived last week.
  • We arrived at 3 o'clock.
  • We arrived in 2002.
  • We arrived six months ago.
⚠️ Lưu ý

KHÔNG dùng thì hiện tại hoàn thành với thời gian đã kết thúc:

  • ✅ I saw Paula yesterday. (ĐÚNG)
  • ❌ I have seen Paula yesterday. (SAI)
  • ✅ Where were you on Sunday afternoon? (ĐÚNG)
  • ❌ Where have you been on Sunday afternoon? (SAI)
  • ✅ We didn't have a holiday last year. (ĐÚNG)
  • ❌ We haven't had a holiday last year. (SAI)
2/4

Câu hỏi với When...? và What time...?

Sử dụng thì quá khứ đơn để hỏi về thời điểm cụ thể với When...? hoặc What time...?:

  • ✅ When did you buy your computer? (ĐÚNG)
  • ❌ When have you bought your computer? (SAI)
  • ✅ What time did Andy go out? (ĐÚNG)
  • ❌ What time has Andy gone out? (SAI)
3/4

So sánh: Hiện tại hoàn thành vs Quá khứ đơn - Kết quả hiện tại vs Thời điểm quá khứ

Hiện tại hoàn thành - nhấn mạnh kết quả ở hiện tại:

  • I have lost my key. (= Tôi không tìm thấy chìa khóa bây giờ)
  • Ben has gone home. (= Anh ấy không ở đây bây giờ)
  • Have you seen Kate? (= Kate ở đâu bây giờ?)

Quá khứ đơn - nói về thời điểm cụ thể trong quá khứ:

  • I lost my key last week. (thời gian cụ thể: last week)
  • Ben went home ten minutes ago. (thời gian cụ thể: ten minutes ago)
  • Did you see Kate on Saturday? (thời gian cụ thể: on Saturday)
4/4

So sánh: Hiện tại hoàn thành vs Quá khứ đơn - Kinh nghiệm đến hiện tại vs Sự kiện đã kết thúc

Hiện tại hoàn thành - kinh nghiệm từ quá khứ đến hiện tại:

  • Have you ever been to Spain? (= trong cuộc đời bạn, cho đến bây giờ)
  • My friend is a writer. He has written many books. (anh ấy vẫn là nhà văn)
  • Sam hasn't phoned me yet. (chưa gọi cho đến bây giờ)
  • We've lived in Singapore for six years. (= chúng tôi đang sống ở đó bây giờ)

Quá khứ đơn - sự kiện đã hoàn tất trong quá khứ:

  • Did you go to Spain last year? (năm ngoái - đã kết thúc)
  • Shakespeare wrote many plays and poems. (ông ấy đã mất)
  • Sam didn't phone me yesterday. (hôm qua - đã kết thúc)
  • We lived in Glasgow for six years, but now we live in Singapore. (không còn sống ở Glasgow nữa)

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập