luyennguphap.com
Cơ bản – Trung cấp

Mạo từ a, an, the (Articles: a, an, the)

Mạo từ là từ nhỏ nhất nhưng sai nhiều nhất trong tiếng Anh. Bài này gồm cách chọn a hay an theo âm, khi nào dùng the, khi nào không dùng mạo từ, mạo từ với tên địa lý, với school, hospital, bed… và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Mạo từ là gì? Bất định và xác định

Mạo từ (articles) là từ đứng trước danh từ, cho người nghe biết danh từ đó là cái nào. Tiếng Anh có ba lựa chọn:

a/an là mạo từ bất định: nói về một người, vật bất kỳ, hoặc người nghe chưa biết là cái nào. Chỉ dùng với danh từ đếm được số ít.

the là mạo từ xác định: nói về người, vật mà cả người nói và người nghe đều biết là cái nào. Dùng được với mọi loại danh từ.

Không dùng mạo từ (ký hiệu Ø): thường gặp với danh từ số nhiều hoặc không đếm được khi nói chung chung, và với phần lớn tên riêng.

  • Danh từ đếm được số ít gần như không đứng một mình (trừ một số cụm cố định như by bus, go to bed, at school): phải có a/an, the, hoặc một từ hạn định khác (my, this, every…). Không nói I have car.
Đếm được số ítĐếm được số nhiềuKhông đếm được
Không xác địnha/an: a bookØ hoặc some: booksØ hoặc some: water
Xác địnhthe: the bookthe: the booksthe: the water
Ví dụ
  • I saw a dog in the garden. The dog was very small.Tôi thấy một con chó trong vườn. Con chó đó rất nhỏ.
  • Could you close the window, please?Bạn đóng cửa sổ giúp mình nhé. (Cả hai đều biết là cửa sổ nào.)

Chọn a hay an: nhìn âm, không nhìn chữ

Dùng an trước từ bắt đầu bằng nguyên âm khi đọc, a trước từ bắt đầu bằng phụ âm khi đọc. Quan trọng là âm đầu tiên, không phải chữ cái đầu tiên.

  • Mạo từ chọn theo từ đứng ngay sau nó, không theo danh từ: an apple nhưng a red apple; a car nhưng an old car.
Trường hợpDùngVí dụ
Chữ u (hoặc eu) đọc là /juː/ hoặc /jʊ/aa university, a uniform, a useful tool, a European country
Chữ o đọc là /w/aa one-way ticket, a one-day trip
Chữ h câm (không đọc)anan hour, an honest man, an honour, an heir
Chữ h được đọcaa house, a hotel, a holiday, a hospital
Viết tắt đọc từng chữ, chữ đầu đọc bằng nguyên âmanan MBA (/em/), an SMS, an X-ray, an LCD screen
Viết tắt đọc từng chữ, chữ đầu đọc bằng phụ âmaa UFO (/juː/), a BBC report, a CV
Ví dụ
  • It takes about an hour to get to the airport.Mất khoảng một tiếng để ra sân bay.
  • She is studying for an MBA at a university in Singapore.Cô ấy đang học thạc sĩ quản trị kinh doanh ở một trường đại học tại Singapore.

Khi nào dùng a/an?

  • Nhắc đến lần đầu, người nghe chưa biết là cái nào: We stayed at a small hotel near the beach.
  • Nghề nghiệp, vai trò của một người: My mother is a nurse. He works as an accountant. Tiếng Việt không cần chữ "một", nhưng tiếng Anh bắt buộc có a/an.
  • Một cái bất kỳ trong loại, không cần biết cụ thể: I need a pen. (cái nào cũng được)
  • Nghĩa "mỗi" khi nói về tần suất, tốc độ, giá cả: three times a week, 60 km an hour, 20,000 dong a kilo.
  • Nghĩa "một" với số lượng tròn: a hundred, a thousand, a dozen, half an hour.
  • Trong câu cảm thán và cấu trúc nhấn mạnh với danh từ đếm được số ít: What a beautiful day! It was such a long journey. It's quite a big problem.
  • Cụm cố định: a lot of, a few, a little, have a look, have a rest, in a hurry, as a result, make a decision.
Ví dụ
  • My cousin wants to become a pilot.Em họ tôi muốn trở thành phi công.
  • I go jogging three times a week.Tôi chạy bộ ba lần một tuần.
  • What an interesting idea!Ý tưởng hay quá!

Khi nào dùng the?

Câu hỏi then chốt khi chọn the: người nghe có biết mình đang nói cái nào không? Nếu có, dùng the. Các trường hợp dưới đây đều quy về ý đó.

  • Đã nhắc đến trước đó: I bought a laptop and a mouse. The laptop was on sale.
  • Ngữ cảnh làm rõ, ai cũng biết là cái nào: Where's the remote? (cái điều khiển trong nhà), Please send it to the manager. (quản lý của công ty mình)
  • Có cụm từ hoặc mệnh đề phía sau xác định rõ: the man in the blue shirt, the book that you lent me, the price of petrol.
  • Thứ duy nhất: the sun, the moon, the earth, the sky, the internet, the world, the government (của nước mình).
  • So sánh nhất, số thứ tự và các từ only, same, next, last (khi chỉ một cái trong chuỗi): the tallest building, the first time, the only person, the same question.
  • the + tính từ chỉ một nhóm người (động từ số nhiều): the rich, the poor, the young, the elderly, the unemployed. the + quốc tịch tận cùng -sh, -ch, -ese: the French, the Japanese, the Vietnamese.
  • Nhạc cụ khi nói về chơi đàn: play the piano, play the guitar. Nơi chốn quen thuộc của một thành phố: the bank, the post office, the cinema, the station. Phương tiện truyền thông: listen to the radio, read the newspaper (nhưng watch TV).
  • the + danh từ số ít để nói về cả một loài, một phát minh (văn trang trọng, khoa học): The tiger is in danger of extinction. Who invented the telephone?
Ví dụ
  • The girl sitting next to Lan is my cousin.Cô gái ngồi cạnh Lan là em họ tôi.
  • It was the most difficult exam I have ever taken.Đó là bài thi khó nhất tôi từng làm.
  • The government should do more to help the poor.Chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp người nghèo.

Khi nào không dùng mạo từ?

  • Danh từ số nhiều hoặc không đếm được nói chung chung: Dogs are loyal animals. Water boils at 100°C. I love music. So sánh: The music at the party was too loud. (nhạc cụ thể ở bữa tiệc đó)
  • Bữa ăn: have breakfast, have lunch, after dinner. Có tính từ mô tả thì dùng a: We had a quick lunch.
  • Môn học, ngôn ngữ, môn thể thao: I study chemistry. She speaks Japanese. They play football. (Lưu ý: the Japanese = người Nhật.)
  • Phương tiện đi lại sau by: by bus, by car, by train, by plane, và on foot. Nhưng in the car, on the bus (một chiếc cụ thể).
  • Ngày, tháng, năm, ngày lễ: on Monday, in May, in 2025, at Christmas, at Tet. Với mùa, nói in summer hay in the summer đều được.
  • Tên người, phần lớn tên nước, thành phố, đường phố, châu lục: Nam, Viet Nam, Da Nang, Tran Phu Street, Asia.
  • Danh từ sau tính từ sở hữu, từ chỉ định, sở hữu cách: my car, this book, Lan's phone. Không nói the my car.
Ví dụ
  • Children need love and attention.Trẻ em cần tình yêu thương và sự quan tâm.
  • We usually have dinner at seven and then watch TV.Chúng tôi thường ăn tối lúc bảy giờ rồi xem ti vi.
  • My father goes to work by motorbike.Bố tôi đi làm bằng xe máy.

Mạo từ với tên riêng và tên địa lý

Tên riêng phần lớn không có mạo từ, nhưng có những nhóm luôn đi với the. Mẹo chung: tên có of, có từ chỉ thể chế (Republic, Kingdom, States), hoặc ở dạng số nhiều thì thường có the.

Có theKhông có the
Nước có Republic, Kingdom, States hoặc số nhiều: the United States, the UK, the Czech Republic, the Philippines, the NetherlandsPhần lớn tên nước: Viet Nam, Japan, France, Thailand
Sông, biển, đại dương, kênh: the Mekong, the Red River, the Pacific (Ocean), the East SeaHồ: Hoan Kiem Lake, Lake Baikal
Dãy núi, quần đảo, sa mạc: the Himalayas, the Alps, the Truong Son Range, the SaharaMột ngọn núi, một hòn đảo: Mount Everest, Fansipan, Phu Quoc Island
Tên có of: the University of Oxford, the Gulf of TonkinTên trường bắt đầu bằng địa danh: Hanoi University, Harvard University
Khách sạn, bảo tàng, rạp, nhiều công trình nổi tiếng: the Ritz, the Louvre, the Opera HouseChâu lục, thành phố, đường phố, sân bay: Asia, Hue, Le Loi Street, Noi Bai Airport
Họ ở số nhiều chỉ cả gia đình: the Nguyens, the SmithsTên người: Mr Smith, Lan, Doctor Nguyen
Ví dụ
  • The Mekong flows through six countries.Sông Mê Kông chảy qua sáu quốc gia.
  • She has worked in the United States and Canada.Cô ấy đã làm việc ở Mỹ và Canada.

School, hospital, bed, work, home: có the hay không?

Với các nơi như school, university, hospital, prison, church, bed, không dùng mạo từ khi nói về mục đích chính của nơi đó (đi học, chữa bệnh, ngủ…). Dùng the (hoặc a) khi nói về toà nhà, địa điểm đó vì một lý do khác.

  • work và home thường không có mạo từ: go to work, at work, go home, at home. Không nói go to home.
  • Anh – Mỹ khác nhau: tiếng Anh Anh nói in hospital, go to university; tiếng Anh Mỹ thường nói in the hospital, go to college.
Không mạo từ (mục đích chính)Có the (nói về địa điểm)
My son goes to school by bike. (đi học)I went to the school to meet his teacher. (đến trường để gặp cô giáo)
He was in hospital for a week. (nằm viện)I went to the hospital to visit him. (vào bệnh viện thăm)
It's late. Go to bed! (đi ngủ)Your phone is under the bed. (cái giường cụ thể)
He was sent to prison for ten years. (ngồi tù)The journalists visited the prison. (đến nhà tù)
Ví dụ
  • I was so tired that I went to bed at nine.Tôi mệt đến mức đi ngủ lúc chín giờ.
  • She is still at work. She usually gets home at six.Cô ấy vẫn đang ở chỗ làm. Cô ấy thường về nhà lúc sáu giờ.

Nói khái quát: dogs, the dog hay a dog?

Khi muốn nói về một loài, một loại nói chung, tiếng Anh có ba cách. Cả ba đều đúng nhưng sắc thái khác nhau, và đề thi hay hỏi để kiểm tra bạn có hiểu không.

  • Danh từ không đếm được nói chung thì không mạo từ: Life is short. Money can't buy happiness.
  • Không viết The smartphones are useful. khi muốn nói về điện thoại thông minh nói chung; the smartphones chỉ những chiếc điện thoại cụ thể nào đó.
Cách viếtSắc tháiVí dụ
Ø + danh từ số nhiềuPhổ biến nhất, dùng trong nói và viết hằng ngàySmartphones are useful.
the + danh từ số ítTrang trọng, khoa học, nói về loài vật, phát minhThe smartphone has changed our lives.
a/an + danh từ số ítNói về bất kỳ một cá thể nào đại diện cho loàiA smartphone can do many things.
Ví dụ
  • Teenagers spend a lot of time on social media.Thanh thiếu niên dành nhiều thời gian cho mạng xã hội.
  • The elephant is the largest land animal.Voi là loài động vật trên cạn lớn nhất.

Mẹo làm bài thi

  1. TOEIC Part 5 và THPT: thấy so sánh nhất, số thứ tự, only, same ngay sau chỗ trống → chọn the. Thấy danh từ nghề nghiệp sau be/work as → chọn a/an.
  2. Chọn a hay an phải đọc to từ đứng sau: an hour, a university, an MBA. Đề thi rất thích bẫy bằng u, h và chữ viết tắt.
  3. Tìm lỗi sai: danh từ đếm được số ít đứng trơ trọi, không có a/the/my… thì gần như chắc chắn là lỗi (She is teacher).
  4. IELTS Writing: khi nói về vấn đề chung, dùng danh từ số nhiều hoặc không đếm được không mạo từ: Technology helps students learn faster. Lạm dụng the (The technology helps the students) là lỗi giám khảo hay trừ điểm.

Lỗi hay gặp

Sai: My sister is doctor.

Đúng: My sister is a doctor.

Nghề nghiệp sau be là danh từ đếm được số ít → bắt buộc có a/an.

Sai: He waited for a hour.

Đúng: He waited for an hour.

h trong hour là âm câm, từ bắt đầu bằng nguyên âm /aʊ/ → an.

Sai: The life is beautiful.

Đúng: Life is beautiful.

Danh từ không đếm được nói chung chung thì không dùng mạo từ.

Sai: I play the football every Sunday.

Đúng: I play football every Sunday.

Môn thể thao không dùng mạo từ; the chỉ dùng với nhạc cụ (play the guitar).

Sai: She lives in the Viet Nam.

Đúng: She lives in Viet Nam.

Phần lớn tên nước không có the; chỉ những tên có Republic/Kingdom/States hoặc số nhiều mới có.

Sai: This is most expensive phone in the shop.

Đúng: This is the most expensive phone in the shop.

So sánh nhất đứng trước danh từ cần the (trừ khi đã có từ sở hữu: my best friend).

Bài tập có đáp án

  1. 1.It took me _____ hour to finish the report.

    1. A. a
    2. B. an
    3. C. the
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. an

    hour có h câm, âm đầu là nguyên âm /aʊ/ → an hour. Danh từ đếm được số ít không đứng một mình nên không thể bỏ mạo từ.

  2. 2.My sister is _____ university student studying law in Hue.

    1. A. a
    2. B. an
    3. C. the
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. a

    university bắt đầu bằng âm /juː/ (phụ âm) → dùng a, không dùng an. Ở đây giới thiệu cô ấy là một sinh viên, không phải một người cụ thể đã biết → không dùng the.

  3. 3._____ sun rises in the east and sets in the west.

    1. A. A
    2. B. An
    3. C. The
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. The

    Mặt trời là thứ duy nhất → luôn dùng the sun.

  4. 4.My brother plays _____ football with his classmates every weekend.

    1. A. a
    2. B. an
    3. C. the
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. Ø (không mạo từ)

    Tên môn thể thao không dùng mạo từ: play football. Chỉ nhạc cụ mới dùng the (play the piano).

  5. 5.I bought a shirt and a tie yesterday. _____ shirt was quite expensive.

    1. A. A
    2. B. The
    3. C. An
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. The

    Chiếc áo đã được nhắc đến ở câu trước (a shirt) → lần thứ hai dùng the shirt.

  6. 6.They spent their summer holiday in _____ Philippines.

    1. A. a
    2. B. Ø (không mạo từ)
    3. C. the
    4. D. an
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. the

    Tên nước ở dạng số nhiều (quần đảo) luôn đi với the: the Philippines, giống the Netherlands.

  7. 7.In many countries, _____ elderly often need more care during the winter.

    1. A. the
    2. B. an
    3. C. a
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. the

    Cấu trúc the + tính từ chỉ cả một nhóm người: the elderly (người cao tuổi), đi với động từ số nhiều need. Không có the thì elderly chỉ là tính từ, không làm chủ ngữ được.

  8. 8.My parents usually have _____ dinner at around 7 p.m.

    1. A. a
    2. B. an
    3. C. the
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. Ø (không mạo từ)

    Tên bữa ăn nói chung không dùng mạo từ: have dinner. Chỉ dùng a khi có tính từ (a light dinner) hoặc the khi chỉ một bữa cụ thể đã xác định.

  9. 9.Honestly, it's _____ best film I've ever seen.

    1. A. a
    2. B. the
    3. C. an
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. the

    So sánh nhất best (kèm I've ever seen) → bắt buộc có the.

  10. 10.We go to the gym three times _____ week, usually on Monday, Wednesday and Friday.

    1. A. an
    2. B. the
    3. C. a
    4. D. Ø (không mạo từ)
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. a

    a/an mang nghĩa "mỗi" khi nói về tần suất: three times a week. week bắt đầu bằng phụ âm → a, không phải an.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng a, khi nào dùng an?

Dùng an trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm, a trước từ bắt đầu bằng âm phụ âm. Nhìn cách đọc chứ không nhìn chữ: an hour (h câm), a university (/juː/), an MBA (/em/), a one-way ticket (/w/).

Khi nào dùng the trong tiếng Anh?

Dùng the khi người nghe biết rõ bạn đang nói đến cái nào: đã nhắc trước đó, có cụm từ xác định đi sau, là thứ duy nhất (the sun), hoặc đi với so sánh nhất, số thứ tự (the best, the first). Ngoài ra còn dùng với nhạc cụ, the + tính từ chỉ nhóm người, và một số tên địa lý như sông, biển, dãy núi.

Khi nào không dùng mạo từ?

Không dùng mạo từ khi nói chung chung với danh từ số nhiều hoặc không đếm được (Cats are cute., Water is important.), trước bữa ăn, môn học, môn thể thao, ngôn ngữ, sau by chỉ phương tiện, và trước phần lớn tên người, tên nước, tên thành phố.

Tên nước nào có the?

Tên nước có các từ chỉ thể chế như Republic, Kingdom, States, Union hoặc ở dạng số nhiều thì có the: the United States, the United Kingdom, the Czech Republic, the Philippines, the Netherlands. Phần lớn các nước còn lại không có the: Viet Nam, Japan, France.

"Go to school" và "go to the school" khác nhau thế nào?

go to school nghĩa là đi học (dùng trường đúng mục đích). go to the school nghĩa là đến toà nhà trường học vì việc khác, ví dụ phụ huynh đến họp. Quy tắc này cũng áp dụng cho hospital, prison, church, bed.

Danh từ số nhiều có dùng a/an được không?

Không. a/an chỉ đi với danh từ đếm được số ít. Với danh từ số nhiều, dùng the (khi xác định), some/any (một số lượng nào đó) hoặc không dùng mạo từ (khi nói chung): I bought some apples., Apples are good for you.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp