luyennguphap.com
Lý thuyết

Trạng từ: Lý Thuyết

1/5

Nhận biết chỗ trống cần TRẠNG TỪ

Chỗ trống cần trạng từ khi nó bổ nghĩa cho:

  • Động từ thường: She sings beautifully.
  • Tính từ: The test was extremely difficult.
  • Trạng từ khác: He runs very quickly.
  • Cả câu: Fortunately, nobody was hurt.

Nguyên tắc phân biệt cốt lõi: sau to be / linking verb dùng TÍNH TỪ; sau động từ thường dùng TRẠNG TỪ.

2/5

Cách tạo trạng từ từ tính từ

  • Đa số: tính từ + -ly — quick → quickly, careful → carefully
  • Tận cùng -y → đổi thành -ily: happy → happily, easy → easily, angry → angrily
  • Tận cùng -le → đổi thành -ly: simple → simply, terrible → terribly
  • Tận cùng -ic → thêm -ally: automatic → automatically, economic → economically
3/5

Trạng từ có hình thức giống tính từ

Một số từ không đổi khi chuyển sang trạng từ:

  • fast: a fast car (tt) / He drives fast (trt)
  • hard: hard work (tt) / She works hard (trt)
  • early, late, high, near cũng vậy.

Riêng good → well là bất quy tắc: He is a good singer. / He sings well.

4/5

Những từ đuôi -ly KHÔNG phải trạng từ

Một số từ có đuôi -ly nhưng là TÍNH TỪ:

  • friendly, lovely, lonely, silly, ugly, likely, daily, weekly
  • She is a friendly girl. (không nói friendlily)

Cặp bẫy nghĩa: hard (chăm chỉ) khác hẳn hardly (hầu như không): He works hard ≠ He hardly works (anh ta hầu như không làm việc).

5/5

Bẫy thường gặp trong đề thi

1. Sau động từ thường dùng trạng từ: ❌ She sings beautiful → ✅ beautifully.

2. Sau to be/look/seem/feel dùng tính từ: ❌ He looks sadly → ✅ sad.

3. Chính tả -y → -ily, -ic → -ally.

4. hard ≠ hardly, late ≠ lately (gần đây), near ≠ nearly (gần như).

Đã hết lý thuyết. Đăng nhập để làm bài tập có chấm điểm, lời giải và lưu tiến độ.

Làm bài tập