luyennguphap.com
Cơ bản – Trung cấp

12 thì trong tiếng Anh (English tenses)

Tổng hợp 12 thì tiếng Anh trên một trang: bảng công thức, cách dùng chính, dấu hiệu nhận biết từng thì, cách chọn thì khi làm bài, quy tắc phối hợp thì và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Tiếng Anh có bao nhiêu thì? Cách nhớ 12 thì

Theo cách dạy quen thuộc ở Việt Nam, tiếng Anh có 12 thì, tạo ra bằng cách ghép 3 mốc thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) với 4 dạng (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn). Nhớ được khung 3 × 4 này là nhớ được cả 12 thì.

(Các sách ngữ pháp học thuật thường nói chặt chẽ hơn: tiếng Anh chỉ có hai thì hiện tại và quá khứ, còn tiếp diễn và hoàn thành là "thể", và will là động từ khuyết thiếu. Với mục đích đi học và đi thi, gọi chung là 12 thì cho dễ nhớ.)

  • Đơn (simple): sự việc nhìn như một khối trọn vẹn: thói quen, sự thật, việc đã xong.
  • Tiếp diễn (continuous): be + V-ing, sự việc đang diễn ra ở một thời điểm.
  • Hoàn thành (perfect): have + V3, sự việc xong trước một mốc và còn liên quan đến mốc đó.
  • Hoàn thành tiếp diễn (perfect continuous): have been + V-ing, sự việc kéo dài liên tục đến một mốc.

Bảng công thức 12 thì (câu khẳng định)

Bảng dùng động từ work làm ví dụ. Nhìn theo cột để thấy quy luật: thì tiếp diễn luôn có be + V-ing, thì hoàn thành luôn có have + V3; mốc thời gian chỉ thay đổi dạng của be/have (hiện tại, quá khứ hay will).

ThìCông thứcVí dụ
Hiện tại đơnS + V(s/es)She works in a bank.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ingShe is working now.
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + V3She has worked here since 2020.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnS + have/has been + V-ingShe has been working all day.
Quá khứ đơnS + V2/edShe worked late yesterday.
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ingShe was working at 9 p.m.
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3She had worked there before she moved.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnS + had been + V-ingShe had been working for hours when I called.
Tương lai đơnS + will + VShe will work from home tomorrow.
Tương lai tiếp diễnS + will be + V-ingShe will be working at this time tomorrow.
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3She will have worked here for 10 years by 2030.
Tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will have been + V-ingShe will have been working for 8 hours by 5 p.m.

Nhóm thì hiện tại: cách dùng và dấu hiệu

  • Động từ trạng thái (know, like, want, need, belong, understand…) thường không dùng ở các thì tiếp diễn, dù có now: I know the answer now.
ThìDùng khiDấu hiệu thường gặp
Hiện tại đơnThói quen, sự thật, trạng thái lâu dài, lịch trình cố địnhalways, usually, often, sometimes, never, every day, on Mondays, once a week
Hiện tại tiếp diễnĐang diễn ra lúc nói, tạm thời, xu hướng, kế hoạch đã sắp xếpnow, right now, at the moment, Look!, Listen!, this week, these days
Hiện tại hoàn thànhTrải nghiệm, kết quả còn ở hiện tại, kéo dài đến naysince, for, already, yet, just, ever, never, so far, recently, this is the first time
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnNhấn quá trình kéo dài đến nay, hoặc vừa dừng còn dấu vếtfor, since, all day, all morning, how long
Ví dụ
  • I usually have breakfast at home, but today I'm eating at the office.Tôi thường ăn sáng ở nhà, nhưng hôm nay tôi ăn ở văn phòng.
  • I've read this book twice. / I've been reading this book for a week.Tôi đã đọc cuốn này hai lần. / Tôi đọc cuốn này được một tuần rồi (chưa xong).

Nhóm thì quá khứ: cách dùng và dấu hiệu

  • Quá khứ hoàn thành chỉ cần khi thứ tự hai việc quan trọng. Nếu đã có before / after làm rõ thứ tự thì nhiều khi quá khứ đơn cũng được: She left before I arrived.
ThìDùng khiDấu hiệu thường gặp
Quá khứ đơnViệc đã xong ở thời điểm xác định, chuỗi hành động, việc xen vàoyesterday, last…, … ago, in 2015, when I was a child
Quá khứ tiếp diễnĐang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, bối cảnh câu chuyệnat 8 p.m. yesterday, at this time last week, while, when
Quá khứ hoàn thànhXảy ra trước một việc / mốc khác trong quá khứbefore, after, by the time, already… when, by + mốc quá khứ
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnKéo dài liên tục đến trước một mốc quá khứfor… before / when, how long… before
Ví dụ
  • I was walking home when it started to rain.Tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.
  • When we arrived, the film had already started.Lúc chúng tôi tới thì phim đã chiếu rồi.
  • He was tired because he had been driving for six hours.Anh ấy mệt vì đã lái xe suốt sáu tiếng.

Nhóm thì tương lai và các cách nói về tương lai

Tiếng Anh có nhiều cách nói về tương lai. Ngoài bốn thì tương lai, người học cần phân biệt will, be going to và hai thì hiện tại dùng cho tương lai.

  • Dấu hiệu chung: tomorrow, next…, soon, in + khoảng thời gian (in two days). Riêng by + mốc tương lai (by next month, by the time you arrive) là dấu hiệu của tương lai hoàn thành.
  • shall dùng với I/we trong câu đề nghị, xin ý kiến: Shall we go? Tiếng Anh Anh trang trọng đôi khi dùng I shall thay I will.
Cách nóiDùng khiVí dụ
will + VQuyết định ngay lúc nói, dự đoán theo ý kiến, lời hứa, đề nghịIt's cold. I'll close the window.
be going to + VDự định đã có trước, dự đoán có bằng chứng trước mắtLook at those clouds! It's going to rain.
Hiện tại tiếp diễnKế hoạch cá nhân đã sắp xếpI'm meeting the client at 3 tomorrow.
Hiện tại đơnLịch trình công cộng, thời gian biểuThe flight leaves at 6:40.
Tương lai tiếp diễnĐang diễn ra tại một thời điểm trong tương laiThis time next week, I'll be lying on a beach.
Tương lai hoàn thànhSẽ xong trước một mốc tương laiBy Friday, we'll have finished the report.
Tương lai hoàn thành tiếp diễnSẽ kéo dài được bao lâu tính đến một mốc tương laiBy June, I'll have been teaching for ten years.

Bảng dấu hiệu nhận biết nhanh khi làm bài

Khi làm trắc nghiệm, hãy quét câu tìm từ khoá thời gian trước. Bảng dưới gom những dấu hiệu mạnh nhất, gần như chỉ đi với một thì.

Thấy từ / cụm nàyNghĩ ngay đến
every…, usually, often, always, once a weekHiện tại đơn
now, at the moment, Look!, Listen!, Be quiet!Hiện tại tiếp diễn
since, for (kéo dài đến nay), yet, ever, so far, up to now, this is the first timeHiện tại hoàn thành (tiếp diễn)
yesterday, last…, … ago, in + năm đã quaQuá khứ đơn
at + giờ + mốc quá khứ, while + việc đang làmQuá khứ tiếp diễn
by the time / before + quá khứ đơnQuá khứ hoàn thành (ở vế còn lại)
tomorrow, next…, in + khoảng thời gian tớiTương lai đơn / be going to
at this time tomorrow / next weekTương lai tiếp diễn
by + mốc tương lai, by the time + hiện tại đơnTương lai hoàn thành

Cách chọn thì đúng trong 3 bước

Không phải câu nào cũng có dấu hiệu rõ ràng. Khi đó, đi theo ba câu hỏi sau:

  • Bước 1. Việc xảy ra khi nào? Hiện tại, quá khứ hay tương lai? Nhìn các động từ khác trong câu và đoạn văn: nếu cả đoạn đang kể chuyện quá khứ thì thì của chỗ trống thường cũng ở quá khứ.
  • Bước 2. Người nói nhìn sự việc ra sao? Như một khối trọn vẹn / thói quen (đơn), đang diễn ra dở dang (tiếp diễn), đã xong trước một mốc (hoàn thành), hay kéo dài liên tục đến một mốc (hoàn thành tiếp diễn).
  • Bước 3. Kiểm tra hình thức. Chủ ngữ số ít hay nhiều (is/are, has/have), động từ trạng thái có cho phép tiếp diễn không, câu chủ động hay bị động (có tân ngữ sau chỗ trống hay không).
Ví dụ
  • By the time the guests arrived, we had cleaned the whole house.Lúc khách tới thì chúng tôi đã dọn xong cả nhà. (Quá khứ + xong trước một mốc → quá khứ hoàn thành.)
  • Don't call me between 2 and 4; I'll be having a meeting.Đừng gọi tôi từ 2 đến 4 giờ, lúc đó tôi đang họp. (Tương lai + đang diễn ra → tương lai tiếp diễn.)

Phối hợp thì trong câu có hai mệnh đề

Khi câu có mệnh đề phụ, thì của hai mệnh đề phải khớp nhau. Đây là phần đề THPT và TOEIC hay hỏi nhất.

Quy tắcVí dụ
Mệnh đề thời gian (when, as soon as, before, after, until, once) chỉ tương lai: dùng hiện tại đơn, không dùng willI'll text you as soon as I get home.
Việc xong trước mốc tương lai: hiện tại hoàn thành sau when / afterYou can leave after you have finished the test.
By the time + hiện tại đơn → mệnh đề chính tương lai hoàn thànhBy the time you wake up, I will have left.
By the time / before + quá khứ đơn → mệnh đề chính quá khứ hoàn thànhBy the time the police came, the thief had escaped.
After + quá khứ hoàn thành → quá khứ đơnAfter she had saved enough money, she bought a car.
Hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơnI have known him since we were at school.
Đang làm thì việc khác xen vào: quá khứ tiếp diễn + when + quá khứ đơnI was taking a shower when the doorbell rang.

Câu phủ định và câu hỏi: trợ động từ của từng thì

Mỗi thì có trợ động từ riêng. Phủ định thêm not sau trợ động từ đầu tiên; câu hỏi đảo trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ. Nhận ra trợ động từ là biết cách đặt câu hỏi và phủ định cho cả 12 thì.

  • Sau do / does / did động từ chính về nguyên mẫu: Did she call? không phải Did she called?
  • won't là dạng viết tắt của will not.
ThìTrợ động từPhủ địnhCâu hỏi
Hiện tại đơndo / doesShe doesn't work.Does she work?
Quá khứ đơndidShe didn't work.Did she work?
Các thì tiếp diễnam/is/are, was/wereShe isn't / wasn't working.Is / Was she working?
Các thì hoàn thànhhave/has, hadShe hasn't / hadn't worked.Has / Had she worked?
Các thì tương laiwillShe won't work / be working.Will she work / be working?

Mẹo làm bài thi

  1. Quét từ khoá thời gian trước khi đọc phương án. Trong TOEIC Part 5, một từ như since, by the time hay next week thường đủ để loại 2–3 phương án.
  2. Khi phương án có cả will lẫn hiện tại đơn mà chỗ trống nằm sau when / as soon as / until / before / if chỉ tương lai, chọn hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành).
  3. Đề THPT phần tìm lỗi sai rất hay cài lỗi thì: ago đi với hiện tại hoàn thành, since đi với quá khứ đơn ở mệnh đề chính, by the time đi sai thì. Gạch chân từ khoá thời gian rồi đối chiếu.
  4. IELTS Writing Task 1: số liệu quá khứ dùng quá khứ đơn, dự báo dùng will / be expected to / be projected to, số liệu "tính đến nay" dùng hiện tại hoàn thành. Chọn thì theo năm trên biểu đồ, không theo thói quen.

Lỗi hay gặp

Sai: I have visited Da Lat last year.

Đúng: I visited Da Lat last year.

last year là mốc đã kết thúc → quá khứ đơn.

Sai: I will call you when I will get home.

Đúng: I will call you when I get home.

Mệnh đề sau when chỉ tương lai dùng hiện tại đơn.

Sai: She is knowing the answer.

Đúng: She knows the answer.

know là động từ trạng thái, không dùng thì tiếp diễn.

Sai: By the time we arrived, the train has left.

Đúng: By the time we arrived, the train had left.

By the time + quá khứ đơn → mệnh đề chính quá khứ hoàn thành.

Sai: Did you went to the meeting?

Đúng: Did you go to the meeting?

Sau did là động từ nguyên mẫu.

Bài tập có đáp án

  1. 1.My father works in a bank. He _____ there by bus every day.

    1. A. go
    2. B. goes
    3. C. going
    4. D. is go
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. goes

    every day → thói quen, hiện tại đơn. Chủ ngữ he → goes.

  2. 2.Listen! Someone _____ at the door.

    1. A. knocks
    2. B. knocked
    3. C. is knocking
    4. D. knock
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. is knocking

    Listen! → việc đang diễn ra ngay lúc nói, hiện tại tiếp diễn is knocking.

  3. 3.We _____ in this flat since 2015.

    1. A. live
    2. B. lived
    3. C. are living
    4. D. have lived
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. have lived

    since 2015 → tình trạng kéo dài từ quá khứ đến nay, hiện tại hoàn thành have lived.

  4. 4.When the lights went out, I _____ TV in the living room.

    1. A. was watching
    2. B. watched
    3. C. am watching
    4. D. have watched
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. was watching

    Việc đang diễn ra (xem TV) thì bị một việc ngắn xen vào (mất điện) → quá khứ tiếp diễn was watching. watched sẽ thành nghĩa "mất điện rồi tôi mới xem TV", vô lý.

  5. 5.By the time we got to the cinema, the film _____.

    1. A. has started
    2. B. had started
    3. C. starts
    4. D. will start
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. had started

    By the time + quá khứ đơn (got) → việc xảy ra trước đó dùng quá khứ hoàn thành had started.

  6. 6.Don't worry. By the end of this month, we _____ the project.

    1. A. finish
    2. B. have finished
    3. C. will have finished
    4. D. had finished
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. will have finished

    By + mốc tương lai (by the end of this month) → việc sẽ xong trước mốc đó, tương lai hoàn thành will have finished.

  7. 7.I'll phone you as soon as I _____ the results.

    1. A. will get
    2. B. got
    3. C. am getting
    4. D. get
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. get

    Mệnh đề sau as soon as chỉ tương lai → hiện tại đơn get, không dùng will.

  8. 8.Please don't call me at 10 tomorrow morning. I _____ an important interview then.

    1. A. will be doing
    2. B. do
    3. C. have done
    4. D. did
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. will be doing

    Việc đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai (at 10 tomorrow morning) → tương lai tiếp diễn will be doing.

  9. 9.She is out of breath because she _____.

    1. A. runs
    2. B. is run
    3. C. had been running
    4. D. has been running
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. has been running

    Hành động vừa dừng và còn dấu vết ở hiện tại (đang thở hổn hển) → hiện tại hoàn thành tiếp diễn has been running. had been running cần một mốc quá khứ.

  10. 10.Before he moved to Australia, he _____ English for five years in Viet Nam.

    1. A. had studied
    2. B. has studied
    3. C. studies
    4. D. will study
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. had studied

    Việc học xảy ra trước một việc khác trong quá khứ (moved) → quá khứ hoàn thành had studied.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Anh có bao nhiêu thì?

Theo cách dạy phổ biến ở Việt Nam, tiếng Anh có 12 thì: 3 mốc (hiện tại, quá khứ, tương lai) ghép với 4 dạng (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn). Sách ngữ pháp học thuật thường chỉ coi hiện tại và quá khứ là "thì", còn lại là "thể", nhưng cách gọi 12 thì vẫn được dùng rộng rãi trong học và thi.

Thì nào quan trọng nhất cần học trước?

Nên học chắc hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành và cách nói tương lai với will / be going to trước. Năm cách này chiếm phần lớn câu trong giao tiếp và đề thi. Các thì hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành ít gặp hơn, học sau.

Làm sao nhớ công thức 12 thì nhanh nhất?

Nhớ hai "mảnh ghép": tiếp diễn = be + V-ing, hoàn thành = have + V3. Hoàn thành tiếp diễn là ghép cả hai: have been + V-ing. Sau đó chỉ cần chia be/have theo mốc: hiện tại (am/is/are, have/has), quá khứ (was/were, had), tương lai (will be, will have).

Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh là gì?

always, every day → hiện tại đơn; now, at the moment, Look! → hiện tại tiếp diễn; since, for, yet, ever → hiện tại hoàn thành; yesterday, ago, last… → quá khứ đơn; by the time + quá khứ → quá khứ hoàn thành; tomorrow, next… → tương lai; by + mốc tương lai → tương lai hoàn thành.

Will và be going to khác nhau thế nào?

will dùng cho quyết định ngay lúc nói, lời hứa, đề nghị và dự đoán dựa trên ý kiến cá nhân. be going to dùng cho dự định đã có từ trước và dự đoán dựa trên bằng chứng trước mắt (Look at the sky! It's going to rain.). Trong nhiều câu dự đoán, hai cách dùng thay nhau được.

Vì sao sau "when" không dùng "will"?

Trong tiếng Anh, mệnh đề thời gian bắt đầu bằng when, as soon as, before, after, until nói về tương lai dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành), còn will chỉ nằm ở mệnh đề chính: I'll tell her when she arrives. Lưu ý: khi when mở câu hỏi (When will you come?) hoặc mệnh đề danh từ (I don't know when he will come.) thì vẫn dùng will.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp