Câu bị động (Passive voice)
Câu bị động đưa người hoặc vật chịu tác động lên làm chủ ngữ: be + V3/ed. Bài này gồm công thức ở mọi thì, cách chuyển từ câu chủ động, các dạng đặc biệt hay ra thi và 10 bài tập có đáp án.
Câu bị động là gì, khi nào dùng?
Trong câu chủ động, chủ ngữ là người hoặc vật thực hiện hành động: Mai cleans the room. (Mai dọn phòng). Trong câu bị động, chủ ngữ là người hoặc vật chịu tác động của hành động: The room is cleaned (by Mai). (Căn phòng được Mai dọn).
Nghĩa hai câu gần như giống nhau. Khác nhau ở chỗ người nói muốn nhấn vào ai. Tiếng Việt hay nói "được" hoặc "bị", nhưng tiếng Anh dùng bị động nhiều hơn tiếng Việt rất nhiều, kể cả khi tiếng Việt không cần chữ "được".
- Không biết ai làm, hoặc ai làm không quan trọng:
My phone was stolen last night.Không ai biết tên kẻ trộm. - Hiển nhiên ai làm:
He was arrested.Ai cũng hiểu là cảnh sát bắt. - Muốn nhấn vào sự việc, kết quả hơn là người làm:
The bridge was opened in 2020. - Văn trang trọng, khoa học, thông báo, quy trình:
Applications must be submitted before 5 p.m.The water is heated to 100°C. - Muốn tránh nêu tên người chịu trách nhiệm (lịch sự hoặc né tránh):
Mistakes were made.
- Rice is grown in many parts of Viet Nam.Lúa được trồng ở nhiều vùng của Việt Nam.
- The meeting has been cancelled.Cuộc họp đã bị huỷ.
- This song was written by a 17-year-old student.Bài hát này do một học sinh 17 tuổi sáng tác.
Công thức chung và 3 bước chuyển từ chủ động sang bị động
Mọi câu bị động đều có hai mảnh: be và V3/ed (quá khứ phân từ). Thì của câu nằm hết ở be; V3 thì đứng yên không đổi. Vì vậy chỉ cần biết chia be đúng thì là viết được bị động ở mọi thì.
Cách chuyển một câu chủ động sang bị động:
Chủ động: S + V + OBị động: S (là O cũ) + be (chia theo thì của V) + V3/ed (+ by + O)- Bước 1. Tìm tân ngữ (O) của câu chủ động và đưa nó lên đầu câu làm chủ ngữ mới. Đại từ tân ngữ đổi về dạng chủ ngữ:
me → I,him → he,them → they. - Bước 2. Xác định thì của động từ chính, rồi viết
beở đúng thì đó, chia theo chủ ngữ mới (số ít hay số nhiều). Saubelà V3/ed của động từ chính. - Bước 3. Chủ ngữ cũ chuyển thành
by + tân ngữở cuối câu, hoặc bỏ hẳn nếu đó làpeople, someone, they, we, youhay thông tin không cần thiết.
- Active: The teacher checks our homework every day. → Passive: Our homework is checked (by the teacher) every day.Bài tập về nhà của chúng tôi được (giáo viên) kiểm tra mỗi ngày.
- Active: Someone broke the window. → Passive: The window was broken.Cửa sổ bị vỡ. (Bỏ "by someone" vì không thêm thông tin.)
- Active: They will announce the results tomorrow. → Passive: The results will be announced tomorrow.Kết quả sẽ được công bố vào ngày mai.
Bị động ở các thì: bảng tra nhanh
Bảng dưới lấy động từ clean làm ví dụ. Để ý cột bị động: phần đứng trước cleaned chính là be đã chia theo thì. Các thì tiếp diễn có thêm being, các thì hoàn thành có thêm been.
- Các thì hoàn thành tiếp diễn (
have been doing) gần như không dùng ở bị động vì quá nặng nề (has been being cleaned). Người bản xứ chuyển sang hiện tại hoàn thành hoặc nói chủ động. bechia theo chủ ngữ mới, không theo chủ ngữ cũ:Tom writes the letters.→The letters are written by Tom.
| Thì | Chủ động | Bị động (be + V3) |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | They clean the room. | The room is cleaned. |
| Hiện tại tiếp diễn | They are cleaning the room. | The room is being cleaned. |
| Hiện tại hoàn thành | They have cleaned the room. | The room has been cleaned. |
| Quá khứ đơn | They cleaned the room. | The room was cleaned. |
| Quá khứ tiếp diễn | They were cleaning the room. | The room was being cleaned. |
| Quá khứ hoàn thành | They had cleaned the room. | The room had been cleaned. |
| Tương lai đơn | They will clean the room. | The room will be cleaned. |
| Be going to | They are going to clean the room. | The room is going to be cleaned. |
| Tương lai hoàn thành | They will have cleaned the room. | The room will have been cleaned. |
| Động từ khuyết thiếu | They must clean the room. | The room must be cleaned. |
- A new hospital is being built near my house.Một bệnh viện mới đang được xây gần nhà tôi.
- By the time we arrived, all the tickets had been sold.Lúc chúng tôi tới thì toàn bộ vé đã được bán hết.
- The winners will have been chosen by Friday.Đến thứ Sáu thì người thắng cuộc sẽ đã được chọn xong.
Bị động với động từ khuyết thiếu, to-V và V-ing
Sau động từ khuyết thiếu luôn là động từ nguyên mẫu không to, nên bị động là be + V3, không phải is/are + V3. Khi bị động nằm sau một động từ khác, giữ nguyên dạng mà động từ đó đòi hỏi: cần to V thì viết to be V3, cần V-ing thì viết being V3.
can / could / may / might / must / should / have to + be + V3V + to be + V3 (want, need, expect, hope, ask… + to be done)V + being + V3 (avoid, enjoy, hate, remember, mind… + being done)need + V-ingmang nghĩa bị động:The car needs washing.=The car needs to be washed.(Xe cần được rửa.)- Bị động với
have to:The rules have to be followed.(havechia theo thì, sau đóto be V3).
- Mobile phones must be switched off during the exam.Điện thoại phải được tắt trong giờ thi.
- This problem can't be solved in one day.Vấn đề này không thể được giải quyết trong một ngày.
- Everyone wants to be loved.Ai cũng muốn được yêu thương.
- She hates being interrupted when she is working.Cô ấy ghét bị ngắt lời khi đang làm việc.
- The kids were excited about being taken to the zoo.Bọn trẻ háo hức vì được đưa đi sở thú.
Động từ có hai tân ngữ: give, send, show, offer…
Một số động từ có hai tân ngữ: một chỉ người (tân ngữ gián tiếp) và một chỉ vật (tân ngữ trực tiếp), ví dụ give, send, show, offer, lend, teach, tell, pay, promise, award. Câu chủ động They gave Lan a prize. có thể chuyển sang bị động theo hai cách:
Người làm chủ ngữ: Lan was given a prize.Vật làm chủ ngữ: A prize was given to Lan.- Cách lấy người làm chủ ngữ phổ biến hơn trong giao tiếp:
I was offered a job in Ha Noi. - Khi lấy vật làm chủ ngữ, phải giữ giới từ trước người:
to(give, send, show, lend, teach…) hoặcfor(buy, make, book, cook…):A cake was made for the children. - Động từ
explain, describe, suggest, announcechỉ có cách lấy vật làm chủ ngữ:The rule was explained to us.Không nóiWe were explained the rule.
- We were shown around the factory by the manager.Chúng tôi được quản lý dẫn đi tham quan nhà máy.
- The parcel was sent to the wrong address.Bưu kiện bị gửi nhầm địa chỉ.
- All new employees are given a laptop.Mọi nhân viên mới đều được cấp một máy tính xách tay.
Bị động kiểu "It is said that…" và "S is said to…"
Khi kể lại điều mọi người nói, tin, nghĩ, cho rằng, tiếng Anh dùng bị động với các động từ say, think, believe, know, report, expect, consider, suppose, claim. Câu chủ động People say that he is very rich. có hai cách viết bị động:
Cách 1: It + be + V3 + that + mệnh đềCách 2: S + be + V3 + to V (cùng thời điểm) / to have V3 (xảy ra trước)- Ở cách 2, nhìn thời điểm của mệnh đề sau so với động từ "nói/tin": cùng lúc hoặc tương lai →
to V; xảy ra trước →to have V3; đang diễn ra →to be V-ing. - Dạng này rất hay gặp trong đề THPT (câu viết lại) và trong tin tức:
Two people are reported to have been injured.
| Chủ động | Cách 1 | Cách 2 |
|---|---|---|
| People say that he is very rich. | It is said that he is very rich. | He is said to be very rich. |
| People believe that the thief escaped to Lao Cai. | It is believed that the thief escaped to Lao Cai. | The thief is believed to have escaped to Lao Cai. |
| Experts expect that prices will rise. | It is expected that prices will rise. | Prices are expected to rise. |
| People think that she is working abroad. | It is thought that she is working abroad. | She is thought to be working abroad. |
Câu hỏi, câu phủ định và câu mệnh lệnh ở bị động
Câu phủ định và câu hỏi ở bị động làm y như với động từ be hoặc trợ động từ thông thường: thêm not sau be (hoặc sau trợ động từ đầu tiên), đảo be (hoặc trợ động từ đầu tiên) lên trước chủ ngữ.
- Câu hỏi với Who làm chủ ngữ:
Who wrote this book?→Who was this book written by?hoặc trang trọng hơnBy whom was this book written? - Câu mệnh lệnh chuyển sang bị động bằng
Let + O + be + V3(cổ, ít dùng) hoặc phổ biến hơn làS + must/should + be + V3:Close the door.→The door must be closed.
- The email was not sent. / Was the email sent?Email chưa được gửi. / Email đã được gửi chưa?
- The project hasn't been finished yet. / Has the project been finished yet?Dự án chưa xong. / Dự án đã xong chưa?
- When was this temple built?Ngôi chùa này được xây khi nào?
- Who was the telephone invented by?Điện thoại do ai phát minh?
Cụm be + V3 + giới từ hay gặp
Nhiều cụm be + V3 thực chất đã thành tính từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái, đi kèm giới từ cố định chứ không phải by. Đây là phần đề thi rất hay hỏi giới từ.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| be interested in | quan tâm, thích | She is interested in photography. |
| be satisfied / pleased with | hài lòng với | We are satisfied with the service. |
| be known for / as | nổi tiếng vì / được biết đến là | Hue is known for its royal tombs. |
| be made of / from | làm bằng (thấy chất liệu) / làm từ (đã biến đổi) | The table is made of wood. Paper is made from wood. |
| be covered with / in | được phủ bởi | The mountains are covered with snow. |
| be involved in | tham gia, liên quan tới | He was involved in the accident. |
| be worried / concerned about | lo lắng về | Parents are worried about the exam. |
| be located in / at | nằm ở | The office is located in District 1. |
| be surprised at / by | ngạc nhiên vì | I was surprised at the result. |
| be equipped with | được trang bị | Every room is equipped with air conditioning. |
Khi nào KHÔNG dùng được bị động, và get + V3
- Nội động từ (không có tân ngữ) không có bị động:
happen, occur, arrive, die, sleep, rise, fall, appear, disappear, exist. Không viếtThe accident was happened.mà làThe accident happened. - Một số ngoại động từ chỉ trạng thái cũng không dùng bị động:
have(có),resemble,fit,suit,lack,cost.She has a car.không thànhA car is had by her. - rise (tự tăng, nội động từ) khác raise (nâng lên, ngoại động từ):
Prices rose.nhưngPrices were raised by the company. - get + V3 là bị động trong văn nói, nhấn vào việc bất ngờ, không mong muốn hoặc thay đổi:
He got fired.Our car got damaged in the storm.Văn viết trang trọng dùngbe + V3. - Thể sai khiến
have/get + something + V3(nhờ/thuê người khác làm) trông giống bị động nhưng là cấu trúc riêng:I had my hair cut yesterday.(Tôi đi cắt tóc, người khác cắt cho tôi.)
- Her bag got stolen on the bus.Túi của cô ấy bị lấy cắp trên xe buýt.
- We are having our kitchen repainted.Chúng tôi đang thuê người sơn lại nhà bếp.
Mẹo làm bài thi
- Có tân ngữ ngay sau chỗ trống → chủ động; không có tân ngữ → nghĩ đến bị động.
The manager _____ the plan.(cóthe plan) thì chọn chủ động;The plan _____ by the manager.thì chọn bị động. - Tự hỏi chủ ngữ có tự làm được hành động không.
The letterkhông tự viết,the housekhông tự xây → bị động. - Đề viết lại câu (THPT) hay cho
People say/believe that…: nhớ cả hai cáchIt is said that…vàS is said to V / to have V3, rồi kiểm tra thời điểm để chọnto Vhayto have V3. - Thấy by + người/tổ chức sau chỗ trống gần như chắc chắn là bị động; nhưng không có
byvẫn có thể là bị động (tác nhân bị lược bỏ). - IELTS Writing Task 1 dạng quy trình (process) gần như viết toàn bộ bằng bị động hiện tại đơn:
The leaves are picked, then they are dried in the sun.
Lỗi hay gặp
Sai: The bridge was build in 2010.
Đúng: The bridge was built in 2010.
Sau be luôn là V3/ed, không dùng nguyên mẫu. Học kỹ V3 của động từ bất quy tắc: build → built, choose → chosen, write → written.
Sai: The accident was happened at midnight.
Đúng: The accident happened at midnight.
happen là nội động từ, không có tân ngữ nên không có bị động.
Sai: These rooms is cleaned every day.
Đúng: These rooms are cleaned every day.
be chia theo chủ ngữ mới: these rooms là số nhiều → are.
Sai: The report must be finish by Monday.
Đúng: The report must be finished by Monday.
Sau must be là V3, không phải nguyên mẫu.
Sai: English is spoken by people in many countries.
Đúng: English is spoken in many countries.
Không sai ngữ pháp, nhưng by people thừa: tác nhân chung chung (people, someone, they) thì bỏ.
Sai: He is said to leave the country last year.
Đúng: He is said to have left the country last year.
Việc rời đi xảy ra TRƯỚC thời điểm "người ta nói" → to have V3.
Bài tập có đáp án
1.A new library _____ in our town next year.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. will be built
next year → tương lai đơn. Thư viện không tự xây → bị động
will be + V3:will be built.2.English _____ as an official language in more than 50 countries.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. is spoken
Sự thật chung → hiện tại đơn. Tiếng Anh "được nói" → bị động
is spoken.3.My bike _____ while I was inside the supermarket.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. was stolen
Mệnh đề while I was… ở quá khứ → quá khứ đơn. Xe "bị lấy cắp" →
was stolen.4.All the forms must _____ before Friday.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. be signed
Sau động từ khuyết thiếu
mustlà nguyên mẫu không to; bị động →be signed.5.By the time the manager arrived, the report _____.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. had been finished
Hành động xong TRƯỚC một mốc quá khứ (the manager arrived) → quá khứ hoàn thành. Bản báo cáo không tự làm →
had been finished.6.Look! The road _____ at the moment, so we have to go another way.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. is being repaired
Look! và at the moment → hiện tại tiếp diễn. Bị động tiếp diễn:
is being + V3→is being repaired.7.The students _____ a new timetable at the start of the semester.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. were given
givecó hai tân ngữ. Học sinh là người nhận thời khoá biểu → bị động lấy người làm chủ ngữ:were given a new timetable.8.The company _____ to be planning a new branch in Da Nang.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. is said
Cấu trúc
S + is said + to V: "Công ty được cho là đang lên kế hoạch…".says/said + to bekhông đúng ngữ pháp ở đây.9.Hoi An is known _____ its old houses and colourful lanterns.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. for
be known for + điều làm nên tiếng tăm.be known asdùng khi theo sau là một danh xưng:Hoi An is known as the city of lanterns.10.The thief is believed _____ the country two days ago.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. to have left
Việc rời đi (two days ago) xảy ra trước thời điểm "người ta tin" (hiện tại) →
to have + V3:to have left.
Câu hỏi thường gặp
Câu bị động là gì?
Câu bị động (passive voice) là câu mà chủ ngữ chịu tác động của hành động thay vì thực hiện nó, ví dụ The cake was made by my mother. Công thức chung là S + be + V3/ed (+ by O), trong đó be chia theo thì của câu.
Công thức câu bị động ở các thì là gì?
Chỉ cần chia be theo thì rồi thêm V3: hiện tại đơn am/is/are + V3, quá khứ đơn was/were + V3, hiện tại hoàn thành have/has been + V3, tiếp diễn is/was being + V3, tương lai will be + V3, động từ khuyết thiếu must/can/should be + V3.
Khi nào dùng "by" trong câu bị động, khi nào bỏ?
Giữ by + tác nhân khi người hoặc vật thực hiện là thông tin quan trọng hoặc mới: Romeo and Juliet was written by Shakespeare. Bỏ đi khi tác nhân không rõ, hiển nhiên hoặc chung chung như people, someone, they: My wallet was stolen.
Động từ nào không chuyển được sang bị động?
Nội động từ (không có tân ngữ) như happen, arrive, die, rise, exist, appear không có bị động. Ngoài ra một số động từ chỉ trạng thái như have (có), resemble, fit, suit, lack cũng không dùng ở bị động.
Làm sao biết câu cần chủ động hay bị động khi làm trắc nghiệm?
Nhìn sau chỗ trống: có tân ngữ thì chọn chủ động, không có tân ngữ (thường là giới từ, trạng từ hoặc hết câu) thì nghĩ đến bị động. Sau đó tự hỏi chủ ngữ có tự làm được hành động không: the letter không tự viết nên phải là bị động.
"It is said that" và "S is said to" khác nhau thế nào?
Nghĩa như nhau ("người ta nói rằng"), chỉ khác cách viết. It is said that he is rich. giữ nguyên mệnh đề sau; He is said to be rich. đưa chủ ngữ của mệnh đề lên đầu và đổi động từ thành to V (cùng lúc) hoặc to have V3 (xảy ra trước).
Một số bài ngữ pháp khác
- Câu bị động (Passive voice)Ngữ pháp cơ bản
- Bị động các thì cơ bảnBị động & Causative
- Bị động với modal và câu đặc biệtBị động & Causative
- Thể sai khiến bị động: have/get sth doneBị động & Causative
- Chủ động và bị độngToeic cơ bản
- Thể bị động trong văn bản công sởTOEIC trung cấp (500–700)
- Bị động nâng cao và thể sai khiếnTOEIC nâng cao (700+)