Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)
Mệnh đề quan hệ đứng sau một danh từ để nói rõ hoặc bổ sung thông tin về danh từ đó: the girl who sits next to me. Bài này gồm who, whom, which, that, whose, where, when, why, mệnh đề xác định và không xác định, lược bỏ đại từ quan hệ, rút gọn mệnh đề và 10 bài tập có đáp án.
Mệnh đề quan hệ là gì?
Mệnh đề quan hệ (relative clause) là một mệnh đề phụ, đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa, mở đầu bằng đại từ quan hệ (who, whom, which, that, whose) hoặc trạng từ quan hệ (where, when, why). Nó làm nhiệm vụ giống một tính từ dài: trả lời câu hỏi "người nào? cái nào? ở đâu?".
Về bản chất, mệnh đề quan hệ là cách ghép hai câu có chung một danh từ thành một câu. Danh từ ở câu thứ hai được thay bằng đại từ quan hệ, rồi cả mệnh đề được đặt sát sau danh từ ở câu thứ nhất.
Danh từ (người/vật) + who / which / that + (S) + V…The man is my uncle. + He is talking to Lan. → The man who is talking to Lan is my uncle.- Danh từ được bổ nghĩa gọi là tiền ngữ (antecedent). Chọn đại từ quan hệ nào là do tiền ngữ là người hay vật, và đại từ đó đóng vai trò chủ ngữ, tân ngữ hay sở hữu trong mệnh đề.
- Đại từ quan hệ thay hẳn cho danh từ, nên không lặp lại đại từ nhân xưng: không viết
the book which I bought it.
- The girl who sits next to me in class is from Hue.Cô bạn ngồi cạnh tôi trong lớp là người Huế.
- I lost the umbrella which my mother gave me.Tôi làm mất cái ô mà mẹ tặng tôi.
- This is the café where we usually work on Saturdays.Đây là quán cà phê nơi chúng tôi thường làm việc vào thứ Bảy.
Bảng đại từ và trạng từ quan hệ
Bảng dưới gom đủ các từ quan hệ hay gặp. Cột "Vai trò" là vai trò của từ đó bên trong mệnh đề quan hệ, không phải trong câu chính.
| Từ | Thay cho | Vai trò | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| who | người | chủ ngữ (văn nói: cả tân ngữ) | the nurse who helped me |
| whom | người | tân ngữ, sau giới từ (trang trọng) | the man whom I met / to whom I wrote |
| which | vật, con vật, cả mệnh đề | chủ ngữ hoặc tân ngữ | the bus which goes to the airport |
| that | người hoặc vật | chủ ngữ hoặc tân ngữ, chỉ trong mệnh đề xác định | the phone that I bought |
| whose | người hoặc vật | sở hữu, luôn + danh từ | a student whose father is a pilot |
| where | nơi chốn | = in/at/on which | the town where I grew up |
| when | thời gian | = in/on/at which | the year when we met |
| why | lý do (sau the reason) | = for which | the reason why she left |
Who, whom, which, that: chủ ngữ hay tân ngữ?
Cách chọn nhanh nhất là nhìn ngay sau chỗ trống. Nếu sau đó là động từ, đại từ quan hệ đang làm chủ ngữ → who (người) hoặc which (vật). Nếu sau đó là một chủ ngữ mới + động từ, đại từ quan hệ đang làm tân ngữ → whom/who (người) hoặc which (vật).
that thay được cho who, whom, which trong mệnh đề xác định (không có dấu phẩy), cả với người lẫn vật. Trong văn nói, that và who thậm chí phổ biến hơn whom.
- Chủ ngữ:
The woman who called you is my manager.(who + called) - Tân ngữ, người:
The woman whom you met yesterday is my manager.Văn nói thường dùngwhohoặcthat, hoặc bỏ hẳn:The woman you met yesterday… - Vật, chủ ngữ:
The train which leaves at 7 a.m. is always full. - Vật, tân ngữ:
The film which we watched last night was boring. - Động từ trong mệnh đề quan hệ chia theo tiền ngữ:
the students who are…,a student who is…
- People who exercise regularly usually sleep better.Những người tập thể dục đều đặn thường ngủ ngon hơn.
- The colleague whom I trust most is leaving the company.Người đồng nghiệp tôi tin tưởng nhất sắp nghỉ việc.
- Is this the key that opens the back door?Đây có phải chìa khoá mở cửa sau không?
Whose, where, when, why
whose chỉ sở hữu, thay cho his, her, its, their hoặc của ai/cái gì. Sau whose luôn có một danh từ. whose dùng được cho cả người lẫn vật: a house whose roof is red. Trong văn trang trọng, với vật có thể gặp the roof of which.
where, when, why là trạng từ quan hệ: chúng thay cho giới từ + which. Vì vậy sau chúng là một mệnh đề đầy đủ (đã có chủ ngữ và tân ngữ nếu cần).
N + whose + N + V…where = in/at/on which when = in/on/at which why = for which- Bẫy hay gặp: tiền ngữ là nơi chốn chưa chắc dùng
where. Nếu động từ trong mệnh đề còn thiếu tân ngữ, phải dùngwhich/that:This is the city which I visited last year.(visit cần tân ngữ), nhưngThis is the city where I was born. whygần như chỉ đi sauthe reason. Có thể nóithe reason why,the reason thathoặc chỉthe reason:That's the reason (why) I called.whencó thể thay bằngthathoặc bỏ đi trong văn nói:the day (when/that) we met.
- I have a classmate whose sister is a famous singer.Tôi có một bạn cùng lớp có chị gái là ca sĩ nổi tiếng.
- We need a supplier whose prices are lower.Chúng ta cần một nhà cung cấp có giá thấp hơn.
- Da Lat is the place where my parents spent their honeymoon.Đà Lạt là nơi bố mẹ tôi đi tuần trăng mật.
- I still remember the day when I got my first job.Tôi vẫn nhớ ngày mình có công việc đầu tiên.
- Nobody knows the reason why the meeting was cancelled.Không ai biết lý do cuộc họp bị huỷ.
Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
Mệnh đề xác định (defining) cho biết đang nói về người/vật nào. Bỏ nó đi thì câu mất nghĩa hoặc mơ hồ. Không có dấu phẩy.
Mệnh đề không xác định (non-defining) chỉ thêm thông tin phụ về một người/vật đã rõ (tên riêng, my mother, this phone…). Bỏ nó đi câu vẫn đủ nghĩa. Luôn có dấu phẩy (hoặc gạch ngang) ngăn cách.
- Dấu phẩy làm đổi nghĩa:
My sister who lives in Can Tho is a nurse.(Tôi có nhiều chị em, người sống ở Cần Thơ là y tá.)My sister, who lives in Can Tho, is a nurse.(Tôi chỉ có một chị/em gái, tiện thể nói thêm là sống ở Cần Thơ.) whichsau dấu phẩy có thể thay cho cả mệnh đề phía trước:He passed the exam, which surprised everyone.(Việc anh ấy đỗ làm mọi người bất ngờ.)- Mệnh đề không xác định hay đi với lượng từ:
some of whom, most of which, all of whom, none of which, both of them→both of whom:I have two brothers, both of whom work in Japan.
| Xác định | Không xác định | |
|---|---|---|
| Dấu phẩy | Không | Có |
| Dùng that | Được | Không được |
| Bỏ đại từ quan hệ | Được nếu là tân ngữ | Không được |
| Tiền ngữ | Chưa rõ là ai, cái nào | Đã rõ: tên riêng, my/this…, duy nhất |
| Ví dụ | The teacher who taught me English has retired. | Mr Minh, who taught me English, has retired. |
- Ha Noi, which is the capital of Viet Nam, has over eight million people.Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, có hơn tám triệu dân.
- Our new director, whom you met last week, will visit the branch tomorrow.Giám đốc mới, người bạn gặp tuần trước, sẽ đến thăm chi nhánh ngày mai.
- The company hired fifty new staff, most of whom are fresh graduates.Công ty tuyển năm mươi nhân viên mới, phần lớn là sinh viên mới ra trường.
Khi nào nên dùng that, khi nào không được dùng that?
that là từ quan hệ "an toàn" trong mệnh đề xác định, nhưng có chỗ nên dùng that và có chỗ cấm dùng that.
- Thường dùng that sau: so sánh nhất (
the best, the most…), số thứ tự (the first, the last),the only, và các từall, everything, something, anything, nothing, much, little:It's the best film that I have ever seen.Is there anything that I can do? - Nên dùng that khi tiền ngữ gồm cả người lẫn vật:
the children and the dogs that were playing in the park. - Không dùng that sau dấu phẩy (mệnh đề không xác định):
Ha Noi, that is the capital… - Không dùng that ngay sau giới từ:
the house in that he lived→the house in which he lived.
- This is the only app that works without the Internet.Đây là ứng dụng duy nhất chạy được khi không có mạng.
- Everything that he said turned out to be true.Mọi điều anh ấy nói hoá ra đều đúng.
Lược bỏ đại từ quan hệ
Trong mệnh đề xác định, khi đại từ quan hệ làm tân ngữ (sau nó có chủ ngữ mới), ta có thể bỏ hẳn who/whom/which/that. Văn nói và văn viết thông thường bỏ rất nhiều.
Cách kiểm tra: nếu bỏ đại từ quan hệ mà ngay sau danh từ là một chủ ngữ khác + động từ, thì bỏ được. Nếu sau đó là động từ (đại từ đang làm chủ ngữ), thì không bỏ được.
- Bỏ được:
The book (that) you lent me is really interesting.(sau đó làyou lent) - Không bỏ được:
The man who lives upstairs is a doctor.Không viếtThe man lives upstairs is a doctor. - Không bỏ trong mệnh đề không xác định:
My laptop, which I bought in 2022, is still fast.(giữwhich) - Khi bỏ đại từ quan hệ, giới từ phải đưa xuống cuối mệnh đề:
the person (who) I spoke to.
- The hotel we stayed at was right on the beach.Khách sạn chúng tôi ở nằm ngay sát biển.
- Is this the report the manager asked for?Đây có phải bản báo cáo quản lý yêu cầu không?
Giới từ + whom / which
Khi động từ trong mệnh đề đi với giới từ (talk to, depend on, live in, apply for…), giới từ có hai vị trí. Văn trang trọng đặt giới từ trước whom/which; văn thường đặt giới từ ở cuối mệnh đề và dùng who/that hoặc bỏ đại từ.
- Sau giới từ chỉ dùng
whom(người) vàwhich(vật). Không dùngto who,in that. - Cụm động từ có giới từ gắn chặt nghĩa (phrasal verb) như
look after, take care of, give upthì không tách giới từ lên trước:the children whom she looks after, không viếtafter whom she looks. - Hay gặp trong văn công sở và đề TOEIC:
the date by which the form must be returned,the extent to which prices rise.
| Trang trọng | Thông thường |
|---|---|
| the person to whom I spoke | the person (who/that) I spoke to |
| the job for which she applied | the job (that) she applied for |
| the town in which I grew up | the town (that) I grew up in / the town where I grew up |
- The candidate with whom we spoke yesterday has accepted the offer.Ứng viên mà chúng tôi trao đổi hôm qua đã nhận lời mời làm việc.
- This is the topic which I am most interested in.Đây là chủ đề tôi quan tâm nhất.
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ mà đại từ làm chủ ngữ có thể rút gọn thành một cụm phân từ hoặc cụm to V: bỏ đại từ quan hệ, bỏ be (nếu có), rồi đổi động từ theo nghĩa chủ động hay bị động.
Chủ động → V-ing: the man who is waiting outside → the man waiting outsideBị động → V3/ed: the cars which were made in Japan → the cars made in JapanSau the first / the last / the only / so sánh nhất → to V: the first person who arrived → the first person to arrive- V-ing khi danh từ tự làm hành động:
Students living far from school can take the bus.Rút gọn V-ing thường dùng cho việc đang diễn ra, thói quen hoặc trạng thái; việc xảy ra một lần đã xong trong quá khứ thì thường giữ nguyên mệnh đề:The man who stole my bike was arrested. - V3/ed khi danh từ chịu tác động:
The products sold online are cheaper.(được bán) - to V sau số thứ tự, so sánh nhất,
the only, và khi muốn nói mục đích, việc cần làm:She was the last person to leave the office.I have a lot of emails to answer. - Mệnh đề không xác định có
be + danh từrút gọn thành cụm đồng vị:Mr Nam, who is our team leader, …→Mr Nam, our team leader, …
- The woman standing at the door is our new neighbour.Người phụ nữ đang đứng ở cửa là hàng xóm mới của chúng tôi.
- Most of the furniture sold in this shop is imported.Phần lớn đồ nội thất bán ở cửa hàng này là hàng nhập khẩu.
- Neil Armstrong was the first man to walk on the Moon.Neil Armstrong là người đầu tiên đi bộ trên Mặt Trăng.
Mẹo làm bài thi
- Nhìn ngay sau chỗ trống: có động từ → đại từ làm chủ ngữ (
who/which/that); có chủ ngữ + động từ → làm tân ngữ (whom/which/that) hoặc làwhere/whennếu mệnh đề đã đủ tân ngữ; có danh từ không mạo từ →whose. - Có dấu phẩy trước chỗ trống thì gạch ngay
that. Đây là phương án nhiễu kinh điển ở đề THPT và TOEIC Part 5. - Phân vân where hay which: thử thay bằng "giới từ + which". Nếu động từ trong mệnh đề còn thiếu tân ngữ (
visit, like, build…) →which; nếu mệnh đề đã đủ (I was born, we stayed) →where. - TOEIC hay hỏi rút gọn: chỗ trống ngay sau danh từ, câu đã có động từ chính → chọn
V-ing(chủ động) hoặcV3(bị động), không chọn động từ chia thì. - IELTS Writing: dùng mệnh đề không xác định và
whichthay cả mệnh đề (…, which led to…) để nối ý, tăng điểm Grammatical Range, nhưng nhớ đủ dấu phẩy.
Lỗi hay gặp
Sai: This is the phone which I bought it last week.
Đúng: This is the phone which I bought last week.
which đã thay cho the phone, không lặp it.
Sai: My father, that is a doctor, works very long hours.
Đúng: My father, who is a doctor, works very long hours.
Mệnh đề có dấu phẩy (không xác định) không dùng that.
Sai: The man lives next door is very friendly.
Đúng: The man who lives next door is very friendly.
Đại từ quan hệ làm chủ ngữ thì không được lược bỏ.
Sai: This is the museum where we visited last summer.
Đúng: This is the museum which/that we visited last summer.
visit cần tân ngữ; tân ngữ đó chính là đại từ quan hệ → which/that, không phải where.
Sai: The person to who I sent the email has not replied.
Đúng: The person to whom I sent the email has not replied.
Sau giới từ dùng whom, không dùng who hay that.
Sai: The students who studies hard will pass.
Đúng: The students who study hard will pass.
Động từ trong mệnh đề quan hệ chia theo tiền ngữ the students (số nhiều).
Bài tập có đáp án
1.The woman _____ lives next door is a nurse.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. who
Tiền ngữ là người, sau chỗ trống là động từ lives → đại từ làm chủ ngữ →
who.whomchỉ làm tân ngữ.2.This is the laptop _____ I bought last week.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. which
Tiền ngữ là vật,
boughtcòn thiếu tân ngữ →whichlàm tân ngữ. Câu này cũng có thể bỏ hẳn đại từ:the laptop I bought.3.I have a friend _____ father is a pilot.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. whose
Sau chỗ trống là danh từ father không mạo từ, nghĩa "bố của bạn ấy" → sở hữu →
whose.4.Do you remember the day _____ we first met?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. when
Tiền ngữ chỉ thời gian the day, mệnh đề
we first metđã đủ thành phần →when(= on which).whichkhông có giới từ thì sai.5.My brother, _____ works in Da Nang, is coming home this weekend.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. who
Có dấu phẩy → mệnh đề không xác định, loại
that. Sau chỗ trống là động từworks→ chủ ngữ chỉ người →who.6.Ha Long Bay, _____ millions of tourists visit every year, is in Quang Ninh.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. which
visitcần tân ngữ, và tân ngữ chính là Ha Long Bay → đại từ quan hệwhich, không phảiwhere. Có dấu phẩy nên loạithat.7.This is the house _____ my grandparents used to live.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. in which
live in a house→ cần giới từ in. Sau giới từ chỉ dùngwhich(vật) →in which(= where).in thatsai;whichđơn thuần thì thiếuinở cuối câu.8.The man _____ to the manager is our new client.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. talking
Câu đã có động từ chính is → chỗ trống là mệnh đề quan hệ rút gọn. Người đàn ông tự nói chuyện (chủ động) →
talking(= who is talking).9.Most of the products _____ at this factory are exported to Japan.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. made
Động từ chính là are exported. Sản phẩm được làm ra (bị động) → rút gọn bằng V3:
made(= which are made).10.She was the first student _____ the gold medal in the national contest.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. to win
Sau the first dùng
to Vđể rút gọn:the first student to win(= who won).who winsai thì và sai chia động từ.
Câu hỏi thường gặp
Mệnh đề quan hệ là gì?
Mệnh đề quan hệ (relative clause) là mệnh đề đứng sau một danh từ để nói rõ hoặc bổ sung thông tin về danh từ đó, mở đầu bằng who, whom, which, that, whose, where, when, why. Ví dụ: The girl who lives next door is my classmate.
Who và whom khác nhau thế nào?
who làm chủ ngữ (sau nó là động từ), whom làm tân ngữ (sau nó là chủ ngữ + động từ) hoặc đứng sau giới từ. Trong văn nói, người ta thường dùng who hoặc that cho cả vị trí tân ngữ, nhưng sau giới từ thì bắt buộc là whom.
Khi nào không được dùng that trong mệnh đề quan hệ?
Không dùng that trong mệnh đề không xác định (có dấu phẩy) và ngay sau giới từ. Ngoài hai trường hợp đó, that thay được cho who, whom, which trong mệnh đề xác định.
Khi nào được lược bỏ đại từ quan hệ?
Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề xác định, tức là ngay sau nó có một chủ ngữ khác: the book (that) I read. Không được bỏ khi nó làm chủ ngữ hoặc khi mệnh đề có dấu phẩy.
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ như thế nào?
Bỏ đại từ quan hệ và be (nếu có), rồi dùng V-ing nếu nghĩa chủ động (the man waiting outside), V3/ed nếu nghĩa bị động (the cars made in Japan), và to V sau the first, the last, the only hoặc so sánh nhất (the first to arrive).
Where và which khác nhau thế nào khi nói về nơi chốn?
where = giới từ + which, dùng khi mệnh đề phía sau đã đủ thành phần: the city where I was born. Nếu động từ trong mệnh đề còn thiếu tân ngữ thì dùng which/that: the city which I visited.
Một số bài ngữ pháp khác
- Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)Ngữ pháp cơ bản
- Who, which, that và lược bỏ đại từ quan hệMệnh đề quan hệ
- Whose, whom, where, when, whyMệnh đề quan hệ
- Mệnh đề xác định và không xác địnhMệnh đề quan hệ
- Rút gọn mệnh đề quan hệMệnh đề quan hệ
- Mệnh đề quan hệ và rút gọnToeic cơ bản
- Mệnh đề quan hệTOEIC trung cấp (500–700)