Thì hiện tại đơn (Present simple)
Thì hiện tại đơn nói về thói quen, sự thật và những gì luôn đúng: S + V(s/es). Bài này gồm công thức với be và động từ thường, quy tắc thêm -s/-es, cách đọc đuôi -s, dấu hiệu nhận biết và 10 bài tập có đáp án.
Thì hiện tại đơn là gì, khi nào dùng?
Thì hiện tại đơn (present simple) là thì cơ bản nhất của tiếng Anh. Nó không nói về việc đang diễn ra ngay lúc nói, mà nói về những gì lặp đi lặp lại, ổn định, luôn đúng. Người học Việt hay nhầm vì tiếng Việt không chia động từ: "Tôi uống cà phê" có thể là thói quen hoặc là việc đang làm. Tiếng Anh thì phải chọn: thói quen dùng hiện tại đơn I drink coffee every morning., đang làm thì dùng hiện tại tiếp diễn I am drinking coffee.
Các cách dùng chính của hiện tại đơn:
- Thói quen, việc lặp lại:
She goes to the gym three times a week. - Sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên:
The sun rises in the east.Water boils at 100°C. - Trạng thái, tình trạng lâu dài:
My parents live in Can Tho.He works for a bank. - Lịch trình, thời gian biểu cố định (tàu, xe, phim, lớp học), kể cả khi nói về tương lai:
The train leaves at 6:30 tomorrow. - Cảm xúc, suy nghĩ, sở hữu với động từ trạng thái:
I like this song.We need more time. - Hướng dẫn, chỉ đường, công thức nấu ăn:
You turn left at the traffic lights.You add salt and stir for two minutes.
- My mother cooks dinner at 6 p.m. every day.Mẹ tôi nấu bữa tối lúc 6 giờ chiều mỗi ngày.
- Cats don't like water.Mèo không thích nước.
- The bank opens at 8 a.m. and closes at 4 p.m.Ngân hàng mở cửa lúc 8 giờ sáng và đóng cửa lúc 4 giờ chiều.
Công thức với động từ to be: am / is / are
Động từ be ở hiện tại đơn có ba dạng: am đi với I, is đi với he, she, it và danh từ số ít, are đi với you, we, they và danh từ số nhiều. Câu phủ định thêm not ngay sau be; câu hỏi đảo be lên trước chủ ngữ. Với be không dùng trợ động từ do/does.
- Viết tắt:
I am → I'm,is not → isn't,are not → aren't. Riêngam notkhông viết tắt thànhamn't; nóiI'm not. - Câu trả lời ngắn dạng khẳng định không viết tắt: nói
Yes, I am.chứ không nóiYes, I'm.
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + am / is / are + N / Adj / nơi chốn | She is a nurse. We are at school. |
| Phủ định | S + am / is / are + not + … | I am not tired. They aren't ready. |
| Câu hỏi Yes/No | Am / Is / Are + S + …? | Is he your brother? Are you free now? |
| Trả lời ngắn | Yes, S + am/is/are. / No, S + am/is/are + not. | Yes, he is. No, I'm not. |
- Our office is on the fifth floor.Văn phòng của chúng tôi ở tầng năm.
- Are your children at home today?Hôm nay các con anh có ở nhà không?
Công thức với động từ thường: do / does
Với động từ thường, câu khẳng định chỉ cần thêm -s/-es khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it, Lan, my father, the company…). Câu phủ định và câu hỏi mượn trợ động từ do/does, và khi đã có does thì động từ chính quay về nguyên mẫu: đuôi -s đã "chuyển" sang does.
Khẳng định: S + V (nguyên mẫu) / V-s/es (với he, she, it)Phủ định: S + do not (don't) / does not (doesn't) + V nguyên mẫuCâu hỏi: Do / Does + S + V nguyên mẫu …?haveở ngôi thứ ba số ít làhas:She has two sisters.Phủ định và câu hỏi vẫn dùnghave:She doesn't have a car.Does she have a car?- Tiếng Anh Anh còn gặp
Have you got…?/He hasn't got…với nghĩa sở hữu; tiếng Anh Mỹ thường dùngDo you have…?. Cả hai đều đúng. - Danh từ không đếm được và các đại từ
everyone, somebody, nobody, eachđi với động từ số ít:Everyone knows the answer.
| Chủ ngữ | Khẳng định | Phủ định | Câu hỏi |
|---|---|---|---|
| I / you / we / they / danh từ số nhiều | They play football. | They don't play football. | Do they play football? |
| he / she / it / danh từ số ít | He plays football. | He doesn't play football. | Does he play football? |
- My boss doesn't drink coffee; she prefers green tea.Sếp tôi không uống cà phê, chị ấy thích trà xanh hơn.
- Do you walk to school or take the bus?Bạn đi bộ đến trường hay đi xe buýt?
- Does this shop accept credit cards?Cửa hàng này có nhận thẻ tín dụng không?
Quy tắc thêm -s / -es cho động từ
Phần lớn động từ chỉ cần thêm -s. Một số đuôi đặc biệt phải thêm -es hoặc đổi chữ cuối. Đây là phần rất hay bị trừ điểm chính tả trong bài viết.
| Động từ tận cùng bằng | Cách thêm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hầu hết các trường hợp | + s | work → works, play → plays, read → reads |
| -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z | + es | miss → misses, wash → washes, watch → watches, fix → fixes, buzz → buzzes |
| -o (sau phụ âm) | + es | go → goes, do → does |
| Phụ âm + y | bỏ y, thêm ies | study → studies, carry → carries, fly → flies |
| Nguyên âm + y | + s (giữ y) | play → plays, buy → buys, enjoy → enjoys |
| Bất quy tắc | đổi hẳn | have → has, be → is |
- My little brother watches cartoons after school.Em trai tôi xem phim hoạt hình sau giờ học.
- She studies law and enjoys debating.Cô ấy học luật và thích tranh luận.
Cách phát âm đuôi -s / -es
Đuôi -s/-es có ba cách đọc, phụ thuộc vào âm cuối của động từ (âm nghe được, không phải chữ cái viết). Quy tắc này dùng chung cho danh từ số nhiều và sở hữu cách 's, và là dạng câu phát âm quen thuộc trong đề thi THPT.
- Nhìn âm, đừng nhìn chữ:
laughkết thúc bằng âm /f/ nênlaughsđọc /s/;closekết thúc bằng âm /z/ nênclosesđọc /ɪz/. saysđọc /sez/ vàdoesđọc /dʌz/: nguyên âm thay đổi, không đọc theo mặt chữ.
| Đọc là | Khi âm cuối là | Ví dụ |
|---|---|---|
| /ɪz/ | /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (thường là chữ s, ss, sh, ch, x, z, ge, ce) | misses, washes, watches, changes, rises |
| /s/ | âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/ | stops, gets, works, laughs, months |
| /z/ | các âm còn lại (nguyên âm và phụ âm hữu thanh) | plays, lives, calls, runs, goes |
Dấu hiệu nhận biết và vị trí trạng từ tần suất
Hiện tại đơn hay đi kèm các từ chỉ mức độ thường xuyên. Thấy chúng trong câu là dấu hiệu mạnh nhất để chọn hiện tại đơn.
- Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường:
She always arrives early. - Trạng từ tần suất đứng sau động từ be:
She is always early. - Trong câu có trợ động từ, trạng từ đứng sau trợ động từ:
I don't often go out at night.Do you usually cook at home? sometimes, usually, oftencó thể đứng đầu câu để nhấn mạnh:Sometimes I work from home.Riêngalways, neverthường không đứng đầu câu trần thuật.neverđã mang nghĩa phủ định, không dùng thêmdon't:He never smokes.chứ không nóiHe doesn't never smoke.
| Nhóm | Từ / cụm từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trạng từ tần suất | always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, hardly ever, never | He rarely eats breakfast. |
| Cụm every… | every day / week / morning / summer | We visit our grandparents every summer. |
| Số lần | once / twice / three times a week, a month… | I go swimming twice a week. |
| Cụm khác | on Mondays, at weekends, in the morning(s), as a rule, generally | The shop is closed on Sundays. |
Câu hỏi có từ để hỏi và câu hỏi về chủ ngữ
Câu hỏi với what, where, when, why, how, how often… đặt từ để hỏi lên đầu, sau đó là cấu trúc câu hỏi Yes/No bình thường. Tuy nhiên khi who hoặc what chính là chủ ngữ (người hỏi đang muốn biết ai làm, cái gì xảy ra) thì không mượn do/does, động từ chia ngôi thứ ba số ít.
Wh- + do / does + S + V nguyên mẫu …?Who / What + V-s/es …? (hỏi về chủ ngữ, không dùng do/does)- So sánh:
Who does Nam help?(Nam giúp ai?wholà tân ngữ) vàWho helps Nam?(Ai giúp Nam?wholà chủ ngữ).
- Where does your sister work?Chị gái bạn làm việc ở đâu?
- How often do you check your email?Bạn kiểm tra email bao lâu một lần?
- What time does the meeting start?Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?
- Who teaches you English? – Ms Hoa does.Ai dạy bạn tiếng Anh? – Cô Hoa.
- What happens if I press this button?Chuyện gì xảy ra nếu tôi bấm nút này?
Hiện tại đơn dùng để nói về tương lai
Hai trường hợp dùng hiện tại đơn dù sự việc nằm ở tương lai. Đây là điểm rất hay ra trong đề THPT và TOEIC Part 5.
Mệnh đề chính (will + V) + when / as soon as / until / if + S + V hiện tại đơn- Lịch trình, thời gian biểu cố định do nhà trường, hãng xe, rạp phim… quy định:
The flight lands at 9:40 tonight.The new semester starts on 5 September. - Sau liên từ chỉ thời gian và điều kiện (
when, before, after, as soon as, until, once, if, unless): mệnh đề phụ dùng hiện tại đơn, mệnh đề chính mới dùngwill. Không viếtwhen I will finish.
- I'll send you the file as soon as I get to the office.Tôi sẽ gửi bạn tệp ngay khi tới văn phòng.
- Please wait here until the doctor calls your name.Vui lòng đợi ở đây đến khi bác sĩ gọi tên bạn.
- If it rains tomorrow, the match will be cancelled.Nếu mai trời mưa, trận đấu sẽ bị huỷ.
Hiện tại đơn khác hiện tại tiếp diễn thế nào?
Hai thì này hay bị nhầm nhất. Cách nhớ gọn: hiện tại đơn = thường xuyên, lâu dài; hiện tại tiếp diễn = đang diễn ra, tạm thời.
- Động từ trạng thái (know, like, love, want, need, believe, understand, belong, own, seem…) gần như luôn ở hiện tại đơn, kể cả khi nói về "ngay lúc này":
I know the answer now.chứ không nóiI am knowing.
| Hiện tại đơn | Hiện tại tiếp diễn |
|---|---|
Thói quen: I usually walk to work. | Việc đang xảy ra: I am walking to work now. |
Lâu dài: He lives in Hue. | Tạm thời: He is living with his aunt this month. |
| Dấu hiệu: always, often, every day, on Mondays | Dấu hiệu: now, at the moment, Look!, Listen!, this week |
Mẹo làm bài thi
- Thấy trạng từ tần suất hoặc every…, once a week, on Mondays → nghĩ ngay đến hiện tại đơn, rồi nhìn chủ ngữ để quyết định có thêm -s/-es hay không.
- Câu hỏi và phủ định có does / doesn't thì động từ sau đó luôn nguyên mẫu. Đề trắc nghiệm hay đặt bẫy
Does she likes…?, loại ngay phương án có -s. - TOEIC Part 5 và THPT hay cho câu có when / as soon as / before / until chỉ tương lai: mệnh đề sau liên từ chọn hiện tại đơn, không chọn
will. - Câu phát âm đuôi -s/-es trong đề THPT: tìm âm cuối, gom ba nhóm /ɪz/ – /s/ – /z/. Nhớ nhóm /s/ bằng câu "Thời phong kiến phương Tây" (th, p, k, f, t) cho nhanh.
- IELTS Writing Task 1 dạng quy trình, hoặc mô tả số liệu chung chung: dùng hiện tại đơn (
The chart shows…,The process consists of…). Đừng viếtThe chart is showing.
Lỗi hay gặp
Sai: She go to school by bike.
Đúng: She goes to school by bike.
Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (she) → động từ thêm -s/-es. go tận cùng bằng -o nên thêm -es.
Sai: Does he plays the guitar?
Đúng: Does he play the guitar?
Đã có does thì động từ chính về nguyên mẫu.
Sai: My father don't like karaoke.
Đúng: My father doesn't like karaoke.
my father = he → dùng doesn't, không dùng don't.
Sai: I am agree with you.
Đúng: I agree with you.
agree là động từ thường, không đi với be. Lỗi này rất phổ biến vì tiếng Việt nói "tôi đồng ý".
Sai: He arrives always late for class.
Đúng: He always arrives late for class.
Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường nhưng sau be: He always arrives late. nhưng He is always late.
Sai: I will call you when I will arrive.
Đúng: I will call you when I arrive.
Sau when chỉ tương lai dùng hiện tại đơn, không dùng will.
Bài tập có đáp án
1.My brother _____ coffee every morning before work.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. drinks
every morning → thói quen, hiện tại đơn. Chủ ngữ
my brotherlà ngôi thứ ba số ít →drinks.2.Water _____ at 100°C at sea level.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. boils
Sự thật khoa học, luôn đúng → hiện tại đơn.
waterlà danh từ không đếm được, đi với động từ số ít →boils.3._____ your sister work in a bank?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. Does
Câu hỏi với động từ thường
work→ mượn trợ động từ.your sister= she →Does.Ischỉ dùng khi động từ chính làbehoặc ở thì tiếp diễn (Is she working…?).4.Lan _____ like spicy food, so please order something mild for her.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. doesn't
Phủ định với động từ thường
like→do/does not. Chủ ngữLanlà ngôi thứ ba số ít →doesn't.5.Hurry up! The train to Hai Phong _____ at 7:15, and it's already 7:05.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. leaves
Giờ tàu chạy là lịch trình cố định → hiện tại đơn, dù việc xảy ra ở tương lai gần.
the trainsố ít →leaves.6.I'll call you as soon as I _____ at the airport.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. arrive
Sau as soon as nói về tương lai, dùng hiện tại đơn chứ không dùng
will. Chủ ngữI→arrive, không thêm -s.7.We _____ to school on Sundays.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. never go
Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường →
never go.neverđã mang nghĩa phủ định nên không thêmdon't; chủ ngữwenên không thêm -es.8.Who usually _____ the dishes in your family?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. washes
Wholà chủ ngữ của câu hỏi (hỏi ai rửa bát) → không mượndo/does, động từ chia ngôi thứ ba số ít:washes.9.This soup _____ delicious. Can I have some more?
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. tastes
tasteở đây nghĩa là "có vị" → động từ trạng thái, dùng hiện tại đơn dù đang nói về lúc này.is tastingchỉ dùng với nghĩa "nếm thử" (The chef is tasting the soup.).10.The -s/-es ending is pronounced /ɪz/ in the word _____.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. watches
watchkết thúc bằng âm /tʃ/ → đuôi -es đọc /ɪz/.stopsvàlaughs(âm cuối /p/, /f/) đọc /s/;plays(nguyên âm) đọc /z/.
Câu hỏi thường gặp
Thì hiện tại đơn là gì?
Thì hiện tại đơn (present simple) dùng để nói về thói quen, sự thật hiển nhiên, trạng thái lâu dài và lịch trình cố định, ví dụ I get up at six. hay The earth goes around the sun. Với động từ thường, công thức là S + V(s/es); với be là S + am/is/are.
Công thức thì hiện tại đơn là gì?
Với be: S + am/is/are, phủ định thêm not, câu hỏi đảo be lên đầu. Với động từ thường: khẳng định S + V(s/es), phủ định S + don't/doesn't + V, câu hỏi Do/Does + S + V?. Chỉ ngôi thứ ba số ít (he, she, it) mới thêm -s/-es hoặc dùng does.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là gì?
Các trạng từ tần suất always, usually, often, sometimes, rarely, never, các cụm every day/week…, once/twice a week, on Mondays, at weekends. Ngoài ra câu nói về sự thật khoa học, lịch trình tàu xe, giờ mở cửa cũng dùng hiện tại đơn dù không có từ nào kể trên.
Khi nào động từ thêm -es thay vì -s?
Thêm -es khi động từ tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z hoặc -o (go → goes, watch → watches, fix → fixes). Động từ tận cùng bằng phụ âm + y thì đổi y thành ies (study → studies); nguyên âm + y thì chỉ thêm s (play → plays).
Vì sao "I am agree" sai?
agree là động từ thường, đã tự làm động từ chính của câu nên không cần be. Câu đúng là I agree. Tương tự, không nói I am like hay She is live; chỉ dùng be khi sau nó là danh từ, tính từ, nơi chốn hoặc V-ing / V3.
Hiện tại đơn có dùng cho tương lai được không?
Có, trong hai trường hợp: lịch trình cố định (The bus leaves at 8.) và mệnh đề sau when, as soon as, before, after, until, if khi nói về tương lai (Call me when you arrive.). Còn kế hoạch cá nhân, dự định thì dùng hiện tại tiếp diễn, be going to hoặc will.