Câu so sánh (Comparisons)
Câu so sánh dùng để nói hai hay nhiều người, vật giống nhau hay hơn kém nhau. Bài này gồm so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, các dạng bất quy tắc, so sánh kép "càng… càng", so sánh bội số, cách nhấn mạnh và 10 bài tập có đáp án.
Bắt đầu luyện tậpBa dạng so sánh cơ bản
Tiếng Anh có ba mức so sánh: bằng (hai đối tượng ngang nhau), hơn (một đối tượng vượt đối tượng kia) và nhất (một đối tượng vượt tất cả trong nhóm từ ba trở lên). Cả ba đều dùng được với tính từ (so sánh người, vật) và trạng từ (so sánh cách làm việc).
- Muốn biết dùng
-er/-esthaymore/most, phải đếm số âm tiết của tính từ. Quy tắc nằm ở mục ngay dưới. - Ngược với hơn là kém:
less + adj + than(kém hơn) vàthe least + adj(kém nhất):This route is less crowded than the main road.
| Dạng | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| So sánh bằng | as + adj/adv + as | Nam is as tall as his father. |
| So sánh hơn (từ ngắn) | adj/adv-er + than | This box is heavier than that one. |
| So sánh hơn (từ dài) | more + adj/adv + than | Hue is more peaceful than Ha Noi. |
| So sánh nhất (từ ngắn) | the + adj/adv-est | Fansipan is the highest mountain in Viet Nam. |
| So sánh nhất (từ dài) | the most + adj/adv | This is the most popular dish here. |
Cách thêm -er/-est hay dùng more/most
- Một số tính từ hai âm tiết dùng được cả hai cách:
clever, quiet, narrow, simple, gentle, polite(quieterhoặcmore quiet). Trong bài thi, cách thêm-eran toàn hơn với-y, -ow, -le, -er. - Trạng từ cùng hình thức với tính từ thì thêm
-er/-est:fast → faster,hard → harder,late → later,early → earlier. - Không dùng cả hai cùng lúc:
more cheaper,the most biggest.
| Loại tính từ | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 âm tiết | thêm -er / -est | cheap → cheaper → the cheapest |
| 1 âm tiết tận cùng -e | chỉ thêm -r / -st | large → larger → the largest |
| 1 âm tiết: 1 nguyên âm + 1 phụ âm | gấp đôi phụ âm cuối | big → bigger, hot → hottest, thin → thinner |
| 2 âm tiết tận cùng -y | y → i, thêm -er / -est | happy → happier, busy → the busiest |
| 2 âm tiết khác, 3 âm tiết trở lên | more / most | modern → more modern, expensive → the most expensive |
| Trạng từ đuôi -ly | more / most | quickly → more quickly, carefully → most carefully |
So sánh bằng: as… as, not as… as, the same as
So sánh bằng chỉ cần giữ nguyên tính từ đặt giữa hai chữ as. Phủ định not as… as nghĩa là "không bằng", tức là kém hơn: My phone isn't as new as yours. = điện thoại của bạn mới hơn. Trong câu phủ định có thể dùng so thay cho as đầu tiên.
Sau as hoặc than, văn nói thường dùng đại từ tân ngữ (as tall as me), văn viết trang trọng dùng chủ ngữ + trợ động từ (as tall as I am). Cả hai đều đúng.
S + V + as + adj/adv + as + N/đại từ/mệnh đềS + V + not as/so + adj/adv + as … (không bằng)as many + N đếm được / as much + N không đếm được + asthe same + (N) + asthe same as(giống hệt) khácsimilar to(tương tự) vàdifferent from(khác):My answer is different from yours.
- This exercise is as easy as the last one.Bài tập này dễ như bài trước.
- The bus isn't as fast as the train, but it's cheaper.Xe buýt không nhanh bằng tàu hoả nhưng rẻ hơn.
- I don't have as much free time as I used to.Tôi không còn nhiều thời gian rảnh như trước.
- Your bag is the same colour as mine.Túi của bạn cùng màu với túi của tôi.
So sánh hơn
So sánh hơn dùng khi đặt hai người, vật, nhóm cạnh nhau. Phần sau than có thể bỏ đi nếu đã rõ đang so với gì: Can you speak more slowly? (chậm hơn so với bây giờ).
S + V + adj/adv-er + than + N/đại từ/mệnh đềS + V + more + adj/adv + than …- Một nhóm tính từ gốc Latin dùng to thay vì
thanvà không thêmmore:superior to, inferior to, senior to, junior to, prior to.This model is superior to the old one. prefer A to B(thích A hơn B) cũng dùngto:I prefer tea to coffee.
- Living in the countryside is quieter than living in the city.Sống ở nông thôn yên tĩnh hơn sống ở thành phố.
- This laptop is more expensive than I expected.Chiếc laptop này đắt hơn tôi nghĩ.
- Mai finished the test earlier than the other students.Mai làm xong bài kiểm tra sớm hơn các bạn khác.
- Online meetings are less tiring than face-to-face ones for some people.Với một số người, họp trực tuyến đỡ mệt hơn họp trực tiếp.
So sánh nhất
So sánh nhất dùng khi một đối tượng đứng đầu trong một nhóm từ ba trở lên. Thường có the (hoặc tính từ sở hữu như my, his) trước tính từ so sánh nhất.
S + V + the + adj/adv-est + (N) + in/of …S + V + the most + adj/adv + (N) + in/of …- Sau so sánh nhất: dùng in + nơi chốn, tổ chức (
in the class, in the world, in the company); dùng of + một nhóm, số lượng (of the three, of all, of the year). - Hay đi với hiện tại hoàn thành + ever:
This is the best pizza I have ever eaten. - one of the + so sánh nhất + danh từ số nhiều:
Ha Long Bay is one of the most beautiful places in Viet Nam. - the second / third + so sánh nhất:
Ho Chi Minh City is the largest city in Viet Nam, and Ha Noi is the second largest.
- Linh is the most helpful student in our class.Linh là học sinh hay giúp đỡ người khác nhất lớp tôi.
- Of the three options, this one is the cheapest.Trong ba lựa chọn, cái này rẻ nhất.
- That was the least interesting talk of the conference.Đó là bài nói kém thú vị nhất của hội nghị.
Tính từ và trạng từ so sánh bất quy tắc
Những từ dưới đây không theo quy tắc -er/-est hay more/most. Chúng rất thông dụng nên đề thi nào cũng có.
farthervàfurtherđều dùng cho khoảng cách. Riêng nghĩa thêm, hơn nữa chỉ dùngfurther:For further information, please call us.elder / eldestchỉ dùng cho người trong gia đình (anh chị em, con cái) và thường đứng trước danh từ:my elder sister,her eldest son. Không nóiShe is elder than memà nóiShe is older than me.lessdùng với danh từ không đếm được (less money); với danh từ đếm được số nhiều, văn chuẩn dùngfewer(fewer people).
| Gốc | So sánh hơn | So sánh nhất |
|---|---|---|
| good / well | better | the best |
| bad / badly | worse | the worst |
| many / much | more | the most |
| little | less | the least |
| far | farther / further | the farthest / the furthest |
| old | older / elder | the oldest / the eldest |
So sánh kép: càng ngày càng và càng… càng
Càng ngày càng diễn tả sự thay đổi liên tục, hay đi với get, become, grow ở thì tiếp diễn. Với từ ngắn, lặp lại dạng -er; với từ dài, lặp lại more, tính từ chỉ viết một lần.
Càng… càng nói hai sự việc thay đổi cùng nhau. Mỗi vế bắt đầu bằng the + so sánh hơn, và giữa hai vế có dấu phẩy. Nếu so sánh danh từ thì danh từ đi liền sau the more / the less.
Càng ngày càng: adj-er and adj-er / more and more + adjCàng… càng: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V- Không viết
more and more hot(từ ngắn) vàmore expensive and more expensive(từ dài). - Câu ngắn gọn cố định:
The sooner, the better.(Càng sớm càng tốt.)
- The weather is getting hotter and hotter.Thời tiết càng ngày càng nóng.
- English is becoming more and more important for young people.Tiếng Anh ngày càng quan trọng với người trẻ.
- The more you practise, the better your pronunciation becomes.Bạn càng luyện tập nhiều thì phát âm càng tốt.
- The earlier we leave, the less traffic there will be.Đi càng sớm thì càng ít gặp tắc đường.
- The more money he earns, the more he spends.Anh ấy càng kiếm nhiều tiền càng tiêu nhiều.
Nhấn mạnh so sánh và so sánh bội số
Để nói "hơn nhiều" hay "hơn một chút", đặt từ nhấn mạnh trước dạng so sánh hơn. Lưu ý: không dùng very trước so sánh hơn.
evennhấn mạnh sự bất ngờ: cái kia đã cao rồi, cái này còn cao hơn.Last year was hot, but this year is even hotter.- So sánh bội số có thể viết bằng danh từ:
twice the size of,three times the price of.The new stadium is twice the size of the old one. - So sánh cùng loại: phải so cái tương đương với nhau.
The population of Tokyo is larger than that of Ha Noi.(dùngthat ofđể không so "dân số" với "Hà Nội"; số nhiều dùngthose of).
| Mục đích | Từ dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hơn nhiều | much, far, a lot, even, considerably | This flat is much bigger than our old one. |
| Hơn một chút | a bit, a little, slightly | Prices are slightly higher this year. |
| Nhấn so sánh nhất | by far, easily, much | She is by far the best player on the team. |
| Gấp bao nhiêu lần | twice / three times + as… as | My room is twice as big as yours. |
| Bằng một nửa | half as… as | This bag is half as heavy as that one. |
Mẹo làm bài thi
- Thấy
than→ so sánh hơn; thấythe+in/ofhoặcever→ so sánh nhất; thấyas… as→ giữ nguyên tính từ. Đếm âm tiết để chọn-erhaymore. - TOEIC Part 5 hay cho bốn dạng của cùng một tính từ (
high, higher, highest, highly). Hãy tìmthan,the,much/far/eventrước khi dịch. - Đề viết lại câu THPT hay đổi
not as… as↔ so sánh hơn ngược chiều (My bike isn't as new as yours.→Your bike is newer than mine.) vàThe + so sánh hơn… the + so sánh hơn↔If…, …. - TOEIC nâng cao: thấy hai danh từ được so sánh (
the price of A… than ___ of B) → chọn that (số ít) hoặc those (số nhiều) để so sánh đúng cùng loại. - IELTS Writing Task 1 cần nhiều cấu trúc so sánh:
twice as high as,slightly lower than,by far the most popular,the second largest. Dùng đa dạng sẽ được điểm tiêu chí Grammatical Range.
Lỗi hay gặp
Sai: My house is more bigger than yours.
Đúng: My house is bigger than yours.
Đã thêm -er thì không dùng more nữa.
Sai: This is the most cheapest hotel in town.
Đúng: This is the cheapest hotel in town.
Không dùng most cùng lúc với -est.
Sai: She is very taller than her sister.
Đúng: She is much taller than her sister.
very không đi với so sánh hơn; dùng much, far, a lot, even.
Sai: He is as tall than his brother.
Đúng: He is as tall as his brother.
So sánh bằng là as… as, không trộn với than.
Sai: The more you read, the most you learn.
Đúng: The more you read, the more you learn.
Cả hai vế "càng… càng" đều dùng so sánh hơn.
Sai: The weather in Da Lat is cooler than Ho Chi Minh City.
Đúng: The weather in Da Lat is cooler than that in Ho Chi Minh City.
Phải so thời tiết với thời tiết, không so thời tiết với thành phố: thêm that in, hoặc viết than in Ho Chi Minh City.
Bài tập có đáp án
1.My brother is two years younger, but he is already _____ than me.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. taller
Có than → so sánh hơn.
tallmột âm tiết →taller.2.This is _____ book I have ever read.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. the most interesting
I have ever read → so sánh nhất.
interestingnhiều âm tiết →the most interesting, phải cóthe.3.It isn't as _____ today as it was yesterday, so we can go for a walk.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. hot
Cấu trúc as… as: giữ nguyên tính từ →
as hot as.4.After three months in London, her English is much _____ than before.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. better
Có much… than → so sánh hơn.
goodbất quy tắc →better.5.The new phone is _____ more expensive than the old model.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. much
Nhấn mạnh so sánh hơn dùng
much(hoặcfar, a lot, even).very, so, tookhông đứng trước so sánh hơn.6.It's getting _____ to find a cheap flat in the city centre.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: A. harder and harder
getting + "càng ngày càng".
hardlà từ ngắn → lặp dạng-er:harder and harder.7.The _____ you practise, the more confident you will feel when speaking.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. more
Cấu trúc The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn… → vế đầu cũng phải là so sánh hơn:
The more.8.For _____ information about the course, please visit our website.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: D. further
Nghĩa "thêm, hơn nữa" chỉ dùng
further.farerkhông tồn tại.9.The rent for this flat is three times _____ the rent for my old one.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: B. as high as
So sánh bội số:
three times + as + adj + as→as high as. Giữa hai chữasđể tính từ nguyên dạng.10.Salaries at this company are higher than _____ at other firms in the area.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: C. those
So sánh cùng loại: thay cho salaries (số nhiều) dùng
those.thatchỉ thay cho danh từ số ít hoặc không đếm được.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng -er, khi nào dùng more?
Tính từ một âm tiết thêm -er (cheap → cheaper); tính từ hai âm tiết tận cùng -y đổi y thành i rồi thêm -er (easy → easier). Phần lớn tính từ hai âm tiết khác và từ ba âm tiết trở lên dùng more (more modern, more beautiful).
Công thức so sánh nhất là gì?
Từ ngắn: the + adj-est (the tallest); từ dài: the most + adj (the most expensive). Sau đó thường có in + nơi chốn hoặc of + nhóm, hay mệnh đề với ever: the best film I have ever seen.
Cấu trúc "càng… càng" trong tiếng Anh viết thế nào?
Dùng The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: The harder you work, the more you earn. Còn "càng ngày càng" là adj-er and adj-er hoặc more and more + adj: It's getting colder and colder.
Further và farther khác nhau thế nào?
Cả hai đều có nghĩa là xa hơn về khoảng cách (farther hay gặp hơn trong tiếng Anh Mỹ). Riêng nghĩa thêm, hơn nữa, sâu hơn thì chỉ dùng further: further information, further study.
Vì sao không dùng very trước so sánh hơn?
very chỉ bổ nghĩa cho tính từ ở dạng nguyên (very tall). Với so sánh hơn phải dùng much, far, a lot, even (hơn nhiều) hoặc a bit, slightly (hơn chút): much taller, slightly cheaper.
So sánh gấp đôi, gấp ba trong tiếng Anh nói thế nào?
Dùng twice / three times + as + adj + as: This road is twice as long as that one. Cũng có thể dùng danh từ: three times the size of. Trong văn nói, three times bigger than cũng hay gặp nhưng bài thi nên chọn dạng as… as.