luyennguphap.com
Cơ bản – Trung cấp

Câu tường thuật (Reported speech)

Câu tường thuật dùng để kể lại lời người khác đã nói mà không trích nguyên văn: She said (that) she was tired. Bài này gồm cách lùi thì, đổi đại từ và trạng từ, tường thuật câu hỏi, mệnh lệnh, lời khuyên, đề nghị, các trường hợp không lùi thì và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

Câu tường thuật là gì? Say hay tell?

Có hai cách kể lại lời người khác. Lời nói trực tiếp (direct speech) trích nguyên văn trong ngoặc kép: Lan said, "I am tired." Lời nói gián tiếp hay câu tường thuật (reported speech) kể lại bằng lời của mình, không có ngoặc kép: Lan said (that) she was tired.

Khi chuyển sang câu tường thuật, thường phải đổi ba thứ: thì của động từ, đại từ và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn. Lý do rất đơn giản: người kể đang nói ở một thời điểm, nơi chốn khác, và là một người khác với người nói ban đầu.

S + said (that) + mệnh đềS + told + O (người nghe) + (that) + mệnh đề
  • say không cần tân ngữ người nghe; nếu muốn nêu người nghe thì dùng say to sb: She said to me that… (ít gặp hơn told me).
  • tell bắt buộc có tân ngữ người nghe: She told me that… Không viết She told that… hay She said me that…
  • that sau said/told có thể bỏ, nhất là trong văn nói: He told me (that) he was busy.
  • Các động từ tường thuật khác: explain, mention, reply, complain, admit, announce, promise… cũng dùng được với that.
Ví dụ
  • Direct: Minh said, "I live in Hai Phong." → Reported: Minh said that he lived in Hai Phong.Minh nói rằng anh ấy sống ở Hải Phòng.
  • Direct: "The meeting is at 3 p.m.," my boss told us. → Reported: My boss told us that the meeting was at 3 p.m.Sếp bảo chúng tôi cuộc họp lúc 3 giờ chiều.

Quy tắc lùi thì

Khi động từ tường thuật ở quá khứ (said, told, asked), động từ trong lời kể thường lùi về quá khứ một bậc. Bảng dưới là các cặp hay gặp nhất.

  • Quá khứ đơn trong lời nói trực tiếp thường lùi về quá khứ hoàn thành, nhưng trong văn nói nhiều người giữ nguyên quá khứ đơn khi thứ tự thời gian đã rõ: He said he went to Da Lat last month.
  • would, could, might, should, ought to, used to và quá khứ hoàn thành đã "hết đường lùi", nên giữ nguyên.
Lời nói trực tiếpCâu tường thuậtVí dụ tường thuật
Hiện tại đơn (V/Vs)Quá khứ đơn (V2/ed)She said she liked music.
Hiện tại tiếp diễn (am/is/are V-ing)Quá khứ tiếp diễn (was/were V-ing)He said he was working.
Hiện tại hoàn thành (have/has V3)Quá khứ hoàn thành (had V3)She said she had finished.
Quá khứ đơn (V2/ed)Quá khứ hoàn thành (had V3) hoặc giữ nguyênHe said he had seen the film.
willwouldThey said they would come.
cancouldShe said she could swim.
maymightHe said it might rain.
must (bắt buộc)had to (hoặc giữ must)She said I had to wait.
am/is/are going towas/were going toHe said he was going to move.

Đổi đại từ, tính từ sở hữu và từ chỉ định

Đại từ đổi theo vai của người kể: ai nói, nói với ai, đang kể lại cho ai. Không có bảng cứng nhắc; hãy tự hỏi "I trong câu gốc là ai, giờ mình gọi người đó là gì?".

  • Ngôi thứ nhất (I, me, my, we, our) đổi theo người nói: Lan said, "I love my job." → Lan said she loved her job.
  • Ngôi thứ hai (you, your) đổi theo người nghe: He said to me, "You look tired." → He told me I looked tired.
  • Ngôi thứ ba (he, she, they) thường giữ nguyên.
  • this → that, these → those khi chỉ vật ở chỗ người nói ban đầu: "I bought this bag here." → She said she had bought that bag there.
Ví dụ
  • Direct: "We will help you," they said to us. → Reported: They told us they would help us.Họ bảo chúng tôi là họ sẽ giúp chúng tôi.
  • Direct: "My phone is broken," said Nam. → Reported: Nam said his phone was broken.Nam nói điện thoại của cậu ấy bị hỏng.

Đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Khi kể lại ở một thời điểm khác, các từ như today, tomorrow, yesterday không còn đúng nữa nên phải đổi. Nếu bạn kể lại ngay trong ngày và ở cùng chỗ, thì có thể giữ nguyên: She said she would call me tomorrow. (nói sáng nay, kể chiều nay).

Trực tiếpTường thuật
nowthen / at that time
today / tonightthat day / that night
yesterdaythe day before / the previous day
tomorrowthe next day / the following day
last week / month / yearthe week before / the previous week
next week / month / yearthe following week / the week after
… ago… before / … earlier
herethere
Ví dụ
  • Direct: "I met him yesterday," she said. → Reported: She said she had met him the day before.Cô ấy nói đã gặp anh ta hôm trước.
  • Direct: "We will launch the product next month," the CEO said. → Reported: The CEO said they would launch the product the following month.Giám đốc điều hành nói họ sẽ ra mắt sản phẩm vào tháng sau đó.

Tường thuật câu hỏi

Câu hỏi tường thuật không còn là câu hỏi: không đảo trợ động từ, không dùng do/does/did, không có dấu chấm hỏi. Trật tự trở về chủ ngữ + động từ như câu kể, và vẫn lùi thì như bình thường. Động từ tường thuật hay dùng: asked (sb), wanted to know, wondered, enquired.

Câu hỏi Yes/No: S + asked (+ O) + if / whether + S + V (lùi thì)Câu hỏi Wh-: S + asked (+ O) + Wh-word + S + V (lùi thì)
  • Câu hỏi mà từ để hỏi làm chủ ngữ (Who called?, What happened?) vốn đã theo trật tự S + V, chỉ cần lùi thì: She asked what had happened.
  • Không viết He asked me where did I live. → He asked me where I lived.
Ví dụ
  • Direct: "Are you hungry?" Mum asked me. → Reported: Mum asked me if I was hungry.Mẹ hỏi tôi có đói không.
  • Direct: "Did you send the invoice?" the manager asked. → Reported: The manager asked whether I had sent the invoice.Quản lý hỏi tôi đã gửi hoá đơn chưa.
  • Direct: "Where do you work?" he asked her. → Reported: He asked her where she worked.Anh ấy hỏi cô ấy làm việc ở đâu.
  • Direct: "Who called you?" she asked. → Reported: She asked who had called me.Cô ấy hỏi ai đã gọi cho tôi.

Tường thuật mệnh lệnh và yêu cầu

Câu mệnh lệnh, yêu cầu được tường thuật bằng động từ + tân ngữ + to V. Câu phủ định thì thêm not trước to. Không cần lùi thì vì đã dùng to V.

S + told / asked / ordered / reminded / warned + O + (not) to V
  • tell sb to V là ra lệnh, bảo; ask sb to V là nhờ, yêu cầu lịch sự (thường có please trong câu gốc).
  • Vị trí not là trước to: told me not to go, không viết told me to not going.
Ví dụ
  • Direct: "Turn off your phones," the teacher said. → Reported: The teacher told us to turn off our phones.Cô giáo bảo chúng tôi tắt điện thoại.
  • Direct: "Please don't be late," she said to me. → Reported: She asked me not to be late.Cô ấy nhờ tôi đừng đến muộn.
  • Direct: "Don't forget to lock the door," Dad said. → Reported: Dad reminded me to lock the door.Bố nhắc tôi khoá cửa.
  • Direct: "Don't swim too far," the lifeguard said to the kids. → Reported: The lifeguard warned the kids not to swim too far.Nhân viên cứu hộ cảnh báo bọn trẻ đừng bơi quá xa.

Lời khuyên, đề nghị, lời mời, lời hứa: động từ tường thuật đặc biệt

Thay vì said, đề thi hay yêu cầu chọn động từ tường thuật đúng nghĩa của câu gốc. Mỗi động từ đi với một cấu trúc riêng, phải học thuộc theo nhóm.

  • suggest không đi với O + to V: không viết She suggested us to go. Dùng She suggested going. hoặc She suggested (that) we (should) go. (Anh Mỹ hay bỏ should và dùng động từ nguyên mẫu.)
  • recommend đi được với V-ing và that S (should) V giống suggest; ngoài ra trong văn thường còn gặp recommend sb to V, nhất là ở Anh Anh.
Câu gốcĐộng từ + cấu trúcVí dụ tường thuật
"You should see a doctor."advise + O + to VHe advised me to see a doctor.
"Let's go out for dinner."suggest + V-ing / suggest that S (should) VShe suggested going out for dinner.
"Would you like to come to my party?"invite + O + to VHe invited me to come to his party.
"I'll pay you back tomorrow."promise + to VShe promised to pay me back the next day.
"Shall I carry your bag?"offer + to VHe offered to carry my bag.
"I'm sorry I'm late."apologise (to sb) for + V-ingShe apologised for being late.
"I didn't break the vase."deny + V-ingThe boy denied breaking the vase.
"Yes, I copied the answers."admit + V-ingHe admitted copying the answers.
"You stole my idea!"accuse + O + of + V-ingShe accused him of stealing her idea.
"Thank you for helping me."thank + O + for + V-ingHe thanked me for helping him.

Khi nào không cần lùi thì?

Lùi thì không phải luật tuyệt đối. Có các trường hợp sau thì giữ nguyên thì của câu gốc (hoặc được phép giữ nguyên).

  • Động từ tường thuật ở hiện tại, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai: say(s), has said, will say → không lùi: Lan says she is busy today. The weather forecast says it will rain.
  • Nói về sự thật hiển nhiên, chân lý: The teacher said that water boils at 100°C. (Lùi thành boiled cũng không sai, nhưng giữ nguyên tự nhiên hơn.)
  • Điều được nói vẫn còn đúng ở thời điểm kể: She told me she lives in Ha Noi. (giờ vẫn sống ở đó). Lùi thì vẫn đúng ngữ pháp.
  • Động từ khuyết thiếu would, could, might, should, ought to và used to, cùng quá khứ hoàn thành: giữ nguyên.
  • Câu điều kiện loại 2 và 3: thường giữ nguyên. "If I had money, I would buy a car." → He said if he had money, he would buy a car.
  • Lời kể ngay sau khi nghe, nội dung còn nguyên giá trị: Tom just said he is coming.
Ví dụ
  • The manager has said that everyone will get a bonus.Quản lý đã nói rằng mọi người sẽ được thưởng.
  • My grandfather said he used to work in a rubber plantation.Ông tôi kể ông từng làm ở đồn điền cao su.

Mẹo làm bài thi

  1. Nhìn động từ tường thuật trước: said/told/asked (quá khứ) → lùi thì; says/has said → giữ nguyên. Đây là chìa khoá cho cả đề THPT lẫn TOEIC.
  2. Câu hỏi tường thuật: loại ngay các phương án có trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ (where did I live, if was I). Đáp án đúng luôn có trật tự S + V.
  3. Đề THPT dạng viết lại câu / chọn câu gần nghĩa thường cho lời khuyên, lời mời, lời xin lỗi: xác định chức năng câu gốc (khuyên → advise, Let's → suggest V-ing, xin lỗi → apologise for V-ing) rồi kiểm tra cấu trúc đi kèm.
  4. Gặp suggest thì gạch ngay phương án suggest + O + to V; gặp deny/admit thì chọn V-ing; gặp tell/ask/advise/remind/warn + người thì chọn to V.
  5. IELTS Listening và Reading hay tường thuật ý kiến chuyên gia (claimed, argued, admitted): để ý động từ tường thuật vì nó cho biết thái độ của người nói.

Lỗi hay gặp

Sai: She said me that she was tired.

Đúng: She told me that she was tired. / She said that she was tired.

say không đi thẳng với tân ngữ người; muốn nêu người nghe thì dùng tell + O.

Sai: He asked me where did I live.

Đúng: He asked me where I lived.

Câu hỏi tường thuật dùng trật tự S + V, không đảo, không dùng did.

Sai: My friend suggested me to join the club.

Đúng: My friend suggested joining the club. / My friend suggested that I (should) join the club.

suggest không có cấu trúc O + to V.

Sai: The teacher told us don't talk in class.

Đúng: The teacher told us not to talk in class.

Mệnh lệnh phủ định tường thuật bằng not to V.

Sai: She asked me that I was ready.

Đúng: She asked me if/whether I was ready.

Câu hỏi Yes/No tường thuật bằng if/whether, không dùng that.

Bài tập có đáp án

  1. 1."I am tired," Lan said yesterday. → Lan said that she _____ tired.

    1. A. were
    2. B. was
    3. C. has been
    4. D. is being
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. was

    Động từ tường thuật said (quá khứ) → lùi am thành was. were sai vì chủ ngữ she số ít.

  2. 2.Tom said, "I will call you tomorrow." → Tom said that he _____ me the next day.

    1. A. would call
    2. B. will call
    3. C. calls
    4. D. had called
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. would call

    will lùi thành would; tomorrow đã đổi thành the next day nên câu tường thuật ở góc nhìn quá khứ → would call.

  3. 3."Where do you live?" she asked me. → She asked me where _____.

    1. A. did I live
    2. B. do I live
    3. C. I did live
    4. D. I lived
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. I lived

    Câu hỏi tường thuật dùng trật tự S + V, bỏ trợ động từ do, lùi thì hiện tại đơn → I lived.

  4. 4.My teacher asked me _____ I had finished my homework.

    1. A. that
    2. B. whether
    3. C. what
    4. D. which
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. whether

    Câu gốc là câu hỏi Yes/No ("Have you finished…?") → tường thuật bằng if/whether. what sai vì my homework đã là tân ngữ của finished.

  5. 5."You should drink more water," the doctor said to me. → The doctor _____ me to drink more water.

    1. A. said
    2. B. suggested
    3. C. advised
    4. D. explained
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. advised

    Câu gốc có should → lời khuyên → advise + O + to V. said me và explained me sai; suggest không đi với O + to V.

  6. 6."Don't touch the oven," Mum said to me. → Mum told me _____ the oven.

    1. A. not touch
    2. B. to not touching
    3. C. don't touch
    4. D. not to touch
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. not to touch

    Mệnh lệnh phủ định → tell + O + not to V: told me not to touch.

  7. 7."Let's go to the cinema tonight," said Nam. → Nam suggested _____ to the cinema that night.

    1. A. going
    2. B. to go
    3. C. us to go
    4. D. go
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. going

    Let's → lời rủ → suggest + V-ing: suggested going. suggest không đi với to V hay O + to V.

  8. 8."I didn't take the money," the boy said. → The boy denied _____ the money.

    1. A. to take
    2. B. take
    3. C. taking
    4. D. that take
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. taking

    Câu gốc phủ nhận một việc → deny + V-ing: denied taking (hoặc denied having taken).

  9. 9.Mai has just phoned. She says she _____ late for the meeting tomorrow.

    1. A. would be
    2. B. will be
    3. C. had been
    4. D. was
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. will be

    Động từ tường thuật says ở hiện tại → không lùi thì. Việc ở tomorrow → giữ will be.

  10. 10.When I met Hoa last week, she told me she _____ to Canada the following month.

    1. A. is moving
    2. B. moved
    3. C. was moving
    4. D. has moved
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. was moving

    Câu gốc "I'm moving to Canada next month" (hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch). Kể lại sau một tuần với told và the following month → lùi thành was moving.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật (reported speech, còn gọi là câu gián tiếp) là cách kể lại lời người khác bằng lời của mình, không trích nguyên văn. Ví dụ "I'm busy," he said. → He said (that) he was busy. Khi chuyển thường phải lùi thì, đổi đại từ và trạng từ thời gian, nơi chốn.

Quy tắc lùi thì trong câu tường thuật như thế nào?

Mỗi thì lùi về quá khứ một bậc: hiện tại đơn → quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn → quá khứ tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn → quá khứ hoàn thành, will → would, can → could, may → might, must → had to.

Khi nào không lùi thì trong câu tường thuật?

Không lùi khi động từ tường thuật ở hiện tại (says), khi nói về sự thật hiển nhiên, khi điều được nói vẫn còn đúng, và khi động từ đã là would, could, should, might, used to hoặc quá khứ hoàn thành. Câu điều kiện loại 2, 3 cũng thường giữ nguyên.

Say và tell khác nhau thế nào?

tell bắt buộc có tân ngữ chỉ người nghe ngay sau: She told me (that)…. say không cần người nghe, nếu có thì phải dùng say to sb. Khi tường thuật mệnh lệnh dùng tell sb to V, không dùng say sb to V.

Cách tường thuật câu hỏi như thế nào?

Dùng asked (sb) hoặc wanted to know. Câu hỏi Yes/No thêm if/whether, câu hỏi Wh- giữ từ để hỏi; sau đó viết theo trật tự chủ ngữ + động từ, bỏ do/does/did và lùi thì: He asked me where I worked.

Suggest trong câu tường thuật dùng thế nào?

suggest + V-ing (She suggested going home.) hoặc suggest that + S + (should) + V nguyên mẫu (She suggested that we (should) go home.). Không dùng suggest sb to V.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp