luyennguphap.com
Cơ bản – Trung cấp

Động từ theo sau là V-ing hay to V (Gerund and infinitive)

Sau một số động từ phải dùng V-ing (enjoy doing), sau một số khác phải dùng to V (decide to do), và có những động từ đi được với cả hai nhưng đổi nghĩa (stop, remember, try…). Bài này gồm các danh sách cần nhớ, cấu trúc cố định hay ra thi và 10 bài tập có đáp án.

Bắt đầu luyện tập

V-ing và to V là gì, đứng ở đâu trong câu?

Một câu tiếng Anh thường chỉ có một động từ chia theo thì. Khi cần thêm động từ thứ hai, động từ đó phải đổi sang một dạng "không chia": V-ing (danh động từ, gerund) hoặc to V (động từ nguyên mẫu có to, to-infinitive). Dạng nào là do từ đứng trước nó quyết định, phần lớn phải học thuộc theo nhóm.

Danh động từ V-ing hoạt động như một danh từ: làm chủ ngữ, tân ngữ, hoặc đứng sau giới từ. to V thường mang ý mục đích, dự định, hướng tới tương lai.

  • Chủ ngữ: thường dùng V-ing. Swimming is good for your back. (Bơi tốt cho lưng.) Dùng To swim… làm chủ ngữ cũng đúng nhưng nghe trang trọng, ít gặp.
  • Sau giới từ (in, on, at, of, about, for, without, before, after, by…): luôn là V-ing. She left without saying goodbye.
  • Chỉ mục đích ("để làm gì"): dùng to V. I went to the bank to withdraw some money.
  • Sau tính từ: thường là to V. It's easy to make mistakes. I'm happy to help.
Ví dụ
  • Learning a new language takes time.Học một ngôn ngữ mới cần thời gian.
  • Thank you for helping me with my homework.Cảm ơn bạn đã giúp tôi làm bài tập.
  • He saved money to buy a new laptop.Anh ấy để dành tiền để mua máy tính mới.

Động từ theo sau bởi V-ing

Những động từ dưới đây khi theo sau là một động từ khác thì động từ đó phải ở dạng V-ing. Nhiều từ trong nhóm này nói về việc đã có, đang có hoặc cảm xúc với một hoạt động (thích, ghét, tránh, ngừng…).

S + V + V-ing
  • suggest không đi với to V: nói He suggested going by train. hoặc He suggested that we (should) go by train. Không viết He suggested to go.
  • Phủ định của V-ing: đặt not trước V-ing: I regret not studying harder.
Nhóm nghĩaĐộng từ
Thích, ghét, chịu đựngenjoy, fancy, mind, dislike, detest, can't stand, can't help
Tránh, trì hoãn, từ bỏavoid, escape, delay, postpone, put off, give up, quit
Kết thúc, tiếp tụcfinish, keep (on), carry on, go on (= tiếp tục)
Thừa nhận, phủ nhậnadmit, deny, report
Gợi ý, cân nhắcsuggest, recommend, consider, imagine, anticipate
Khácpractise, miss, risk, involve, mention, resist, appreciate, discuss
Ví dụ
  • My dad enjoys gardening at the weekend.Bố tôi thích làm vườn vào cuối tuần.
  • Would you mind turning down the music?Bạn có phiền vặn nhỏ nhạc xuống không?
  • The suspect denied taking the money.Nghi phạm phủ nhận việc lấy tiền.
  • We are considering moving to Da Nang next year.Chúng tôi đang cân nhắc chuyển đến Đà Nẵng năm sau.
  • I couldn't help laughing when I saw his new haircut.Tôi không nhịn được cười khi thấy kiểu tóc mới của cậu ấy.

Động từ theo sau bởi to V

Nhóm này thường nói về quyết định, kế hoạch, mong muốn, nỗ lực hướng tới một việc chưa xảy ra. Đây là mẹo giúp nhớ: to trong to V gợi hướng "đi tới" phía trước.

S + V + to V
  • Phủ định của to V: đặt not trước to: She decided not to go. Không viết decided to not go trong bài thi (dù văn nói đôi khi vẫn gặp).
  • manage to V = xoay xở làm được; fail to V = không làm được: Despite the traffic, we managed to arrive on time.
Nhóm nghĩaĐộng từ
Mong muốn, hy vọngwant, wish, hope, expect, would like, would love, would prefer
Quyết định, kế hoạchdecide, plan, arrange, choose, prepare, aim
Đồng ý, từ chối, hứaagree, refuse, promise, offer, threaten, swear
Nỗ lực, xoay xởmanage, attempt, fail, afford, struggle, tend, learn
Có vẻ, giả vờseem, appear, pretend, claim
Khácask, beg, demand, hesitate, deserve
Ví dụ
  • We have decided to spend our holiday in Phu Quoc.Chúng tôi đã quyết định đi nghỉ ở Phú Quốc.
  • She promised not to tell anyone.Cô ấy hứa sẽ không kể với ai.
  • Most students can't afford to buy all the textbooks.Phần lớn sinh viên không đủ tiền mua hết sách giáo trình.
  • He pretended to be asleep when his mother came in.Cậu ấy giả vờ ngủ khi mẹ bước vào.

Động từ + tân ngữ + to V, và trường hợp không có tân ngữ

Rất nhiều động từ cho phép đặt người vào giữa: ai đó muốn / bảo / khuyên / nhắc người khác làm gì. Khi đó động từ sau tân ngữ dùng to V.

S + V + O + to V
  • Các động từ hay gặp: ask, tell, want, would like, advise, allow, permit, encourage, invite, remind, warn, persuade, force, expect, teach, order, require, enable.
  • advise, allow, permit, recommend, encourage không có tân ngữ thì đi với V-ing: They don't allow smoking here. nhưng They don't allow us to smoke here.
  • Bị động của dạng này: S + be + V3 + to V: We were asked to wait outside. Passengers are required to show their tickets.
  • Ngoại lệ quan trọng: make, let và động từ giác quan đi với V nguyên mẫu không to (make him wait, let me go), xem kỹ ở bài thể sai khiến.
Ví dụ
  • The doctor advised me to eat less sugar.Bác sĩ khuyên tôi ăn ít đường hơn.
  • My mother reminded me to take my umbrella.Mẹ nhắc tôi mang theo ô.
  • The new software enables staff to work from home.Phần mềm mới giúp nhân viên làm việc từ xa.
  • The teacher told us not to use our phones in class.Cô giáo dặn chúng tôi không được dùng điện thoại trong lớp.

Động từ đi được với cả hai, nghĩa gần như không đổi

Một số động từ đi được với cả V-ing và to V mà nghĩa gần như giống nhau: begin, start, continue, like, love, hate, prefer, intend.

  • Với like, love, hate: tiếng Anh Anh hay dùng V-ing khi nói về sở thích nói chung (I like reading.) và to V khi nói về thói quen, lựa chọn mình thấy nên làm (I like to see the dentist twice a year.). Tiếng Anh Mỹ dùng to V thoải mái hơn trong mọi trường hợp.
  • would like / would love / would hate / would prefer luôn đi với to V: I'd like to order a coffee. Không viết I'd like ordering.
  • Sau động từ đã ở dạng tiếp diễn, người ta tránh hai V-ing liền nhau: It's starting to rain. nghe tự nhiên hơn It's starting raining.
  • prefer có hai khuôn hay ra thi: prefer V-ing to V-ing và would prefer to V rather than V: I prefer walking to driving. I'd prefer to stay in rather than go out.
Ví dụ
  • It started raining / to rain just as we left the house.Trời bắt đầu mưa đúng lúc chúng tôi ra khỏi nhà.
  • I hate getting up / to get up early on Mondays.Tôi ghét dậy sớm vào thứ Hai.

Động từ đổi nghĩa theo dạng: stop, remember, forget, try, regret…

Đây là phần hay ra thi nhất. Các động từ dưới đây đi được với cả hai dạng, nhưng nghĩa khác nhau rõ rệt. Quy luật chung: V-ing nói về việc đã xảy ra / đang xảy ra, to V nói về việc chưa xảy ra / mục đích.

Động từ+ V-ing+ to V
stopngừng hẳn việc đang làm: He stopped smoking. (bỏ thuốc)dừng lại để làm việc khác: He stopped to smoke. (dừng lại để hút thuốc)
remembernhớ đã làm (việc quá khứ): I remember locking the door.nhớ phải làm (việc chưa làm): Remember to lock the door.
forgetquên đã làm (thường never forget): I'll never forget meeting her.quên phải làm: I forgot to call him.
regrethối tiếc đã làm: I regret saying that.lấy làm tiếc phải thông báo: We regret to inform you…
trythử làm (xem có hiệu quả không): Try restarting your computer.cố gắng làm (việc khó): I tried to lift the box, but it was too heavy.
meancó nghĩa là, kéo theo: A new job means moving to Ha Noi.định, có ý: I didn't mean to hurt you.
go ontiếp tục việc đang làm: She went on talking.chuyển sang làm việc khác: After school, she went on to study medicine.
needcần được làm (bị động): The car needs washing.cần làm (chủ động): I need to wash the car.
Ví dụ
  • On the way home, we stopped to buy some bread.Trên đường về, chúng tôi dừng lại để mua bánh mì.
  • I remember visiting this temple when I was a child.Tôi nhớ đã đến ngôi chùa này hồi nhỏ.
  • Did you remember to send the invoice to the client?Bạn có nhớ gửi hoá đơn cho khách hàng không?

Khi "to" là giới từ: look forward to V-ing, be used to V-ing…

Không phải chữ to nào cũng là to của động từ nguyên mẫu. Trong nhiều cụm cố định, to là giới từ, nên theo sau phải là danh từ hoặc V-ing. Cách thử: nếu đặt được một danh từ sau to (look forward to the holiday) thì to là giới từ.

  • Phân biệt used to V (đã từng, nay không còn) với be used to V-ing (quen với): I used to live in Hue. (Tôi từng sống ở Huế.) khác I'm used to living alone. (Tôi quen sống một mình rồi.)
CụmNghĩaVí dụ
look forward to + V-ingmong chờI look forward to hearing from you.
be / get used to + V-ingquen / dần quen vớiShe is used to working night shifts.
object to + V-ingphản đốiResidents object to building a car park here.
be committed / dedicated to + V-ingcam kết, tận tâmWe are committed to reducing plastic waste.
when it comes to + V-ingkhi nói đếnWhen it comes to cooking, my brother is the expert.
in addition to + V-ingngoài việcIn addition to teaching, she writes children's books.

Các cấu trúc cố định hay gặp khác

Ngoài các động từ trên, có những khuôn câu cố định mà đề thi rất hay cho vào chỗ trống. Nên học thuộc cả cụm.

Đi với V-ingĐi với to V
It's no use / no good + V-ing (vô ích)It takes (sb) + time + to V (mất bao lâu để)
There's no point (in) + V-ing (chẳng ích gì)too + adj + to V (quá… đến nỗi không)
be worth + V-ing (đáng)adj + enough + to V (đủ… để)
have difficulty / trouble (in) + V-ing (gặp khó khăn)the first / last / only + to V (người đầu tiên / cuối cùng…)
spend / waste + time / money + V-ingIt's + adj + (for sb) + to V
feel like + V-ing (muốn)in order to / so as to + V (để)
be busy + V-ing (bận làm gì)would rather + V (không to) (thà… còn hơn)
Ví dụ
  • It's no use crying over spilt milk.Chuyện đã rồi, khóc cũng chẳng ích gì.
  • This museum is worth visiting.Bảo tàng này đáng để tham quan.
  • It took me two hours to finish the report.Tôi mất hai tiếng để làm xong bản báo cáo.
  • I spent the whole weekend preparing for the exam.Tôi dành cả cuối tuần để ôn thi.
  • She was the first person to arrive at the office.Cô ấy là người đầu tiên đến văn phòng.

Mẹo làm bài thi

  1. Nhìn từ đứng ngay trước chỗ trống: giới từ → V-ing; would like, decide, plan… → to V; tân ngữ chỉ người sau ask/tell/advise → to V. Trong TOEIC Part 5, câu dạng này thường xử lý trong vài giây nếu thuộc danh sách.
  2. Gặp stop, remember, forget, regret, try → đọc kỹ thời gian: việc đã xảy ra thì V-ing, việc chưa làm / mục đích thì to V. Các câu đọc hiểu ngữ cảnh dạng này rất hay có trong đề THPT.
  3. Thấy to trong look forward to, be used to, object to, be committed to → đừng chọn V nguyên mẫu. Cụm We look forward to hearing from you. gần như có mặt trong mọi email ở TOEIC Part 6–7.
  4. Đề THPT hay cho câu viết lại: It took me 2 hours to… ↔ I spent 2 hours V-ing…; It's not worth V-ing ↔ There's no point in V-ing. Nhớ đổi đúng dạng động từ theo cấu trúc mới.
  5. IELTS Writing: dùng V-ing làm chủ ngữ để câu gọn và học thuật hơn: Using public transport reduces pollution. thay vì If people use public transport, it reduces pollution.

Lỗi hay gặp

Sai: I'm looking forward to see you.

Đúng: I'm looking forward to seeing you.

to trong look forward to là giới từ nên theo sau là V-ing.

Sai: He suggested to go to the beach.

Đúng: He suggested going to the beach.

suggest đi với V-ing hoặc that + S + (should) V, không đi với to V.

Sai: My parents don't allow me going out at night.

Đúng: My parents don't allow me to go out at night.

allow có tân ngữ chỉ người → allow sb to V. Không có tân ngữ mới dùng V-ing: They don't allow smoking.

Sai: I'd like going to the cinema tonight.

Đúng: I'd like to go to the cinema tonight.

would like luôn đi với to V.

Sai: She is used to get up at 5 a.m.

Đúng: She is used to getting up at 5 a.m.

be used to (quen với) + V-ing. Chỉ used to (đã từng) mới + V nguyên mẫu.

Sai: Please remember turning off the air conditioner.

Đúng: Please remember to turn off the air conditioner.

Nhắc một việc chưa làm → remember to V. remember V-ing là nhớ việc đã làm.

Bài tập có đáp án

  1. 1.My brother enjoys _____ football with his friends after school.

    1. A. play
    2. B. to play
    3. C. playing
    4. D. played
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. playing

    enjoy + V-ing → playing.

  2. 2.We have decided _____ to Da Lat for our summer holiday.

    1. A. to go
    2. B. going
    3. C. go
    4. D. gone
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. to go

    decide + to V (quyết định làm một việc trong tương lai) → to go.

  3. 3.The teacher told us _____ our phones during the test.

    1. A. not using
    2. B. not use
    3. C. not to use
    4. D. to use not
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. not to use

    tell + sb + to V; phủ định đặt not trước to → not to use.

  4. 4.I'm really looking forward to _____ you at the reunion next week.

    1. A. see
    2. B. to see
    3. C. be seen
    4. D. seeing
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. seeing

    to trong look forward to là giới từ → theo sau là V-ing: seeing.

  5. 5.Please remember _____ the door when you leave the office tonight.

    1. A. locking
    2. B. to lock
    3. C. lock
    4. D. locked
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. to lock

    Việc khoá cửa chưa xảy ra (when you leave… tonight) → nhắc việc phải làm: remember to V → to lock.

  6. 6.I'll never forget _____ the Eiffel Tower for the first time in 2019.

    1. A. seeing
    2. B. to see
    3. C. see
    4. D. saw
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: A. seeing

    Việc nhìn thấy tháp Eiffel đã xảy ra (in 2019) → never forget + V-ing → seeing.

  7. 7.On the way home, we stopped _____ some fruit at the market.

    1. A. buying
    2. B. to buy
    3. C. buy
    4. D. bought
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. to buy

    On the way home → dừng lại giữa đường để mua hoa quả (mục đích) → stop + to V. stopped buying là bỏ hẳn thói quen mua, không hợp ngữ cảnh.

  8. 8.We regret _____ you that your application has not been successful.

    1. A. informing
    2. B. inform
    3. C. informed
    4. D. to inform
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: D. to inform

    Lấy làm tiếc phải thông báo một tin xấu (văn trang trọng) → regret to inform. regret informing là hối hận vì đã thông báo, không hợp nghĩa.

  9. 9.This old jacket has a hole in it. It needs _____ before winter comes.

    1. A. repair
    2. B. to repair
    3. C. repairing
    4. D. be repaired
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: C. repairing

    Cái áo không tự sửa → nghĩa bị động. need + V-ing mang nghĩa bị động: needs repairing (= needs to be repaired).

  10. 10.She has worked at a bakery for years, so she is used to _____ up at 4 a.m.

    1. A. get
    2. B. getting
    3. C. got
    4. D. have got
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: B. getting

    be used to (quen với), to là giới từ → V-ing: getting. Đừng nhầm với used to + V (đã từng).

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng V-ing, khi nào dùng to V?

Phụ thuộc vào từ đứng trước: sau giới từ và các động từ như enjoy, avoid, finish, mind, suggest dùng V-ing; sau want, decide, plan, hope, would like và khi chỉ mục đích dùng to V. Một số động từ như stop, remember, try đi được cả hai nhưng đổi nghĩa.

Danh động từ (gerund) là gì?

Danh động từ là động từ thêm -ing nhưng hoạt động như danh từ: làm chủ ngữ (Reading is fun.), tân ngữ (I enjoy reading.) hoặc đứng sau giới từ (interested in reading). Nó khác V-ing trong thì tiếp diễn, vốn là một phần của động từ chính.

Stop to V và stop V-ing khác nhau thế nào?

stop V-ing là ngừng hẳn việc đang làm: He stopped smoking. (Anh ấy bỏ thuốc.) stop to V là dừng lại để làm một việc khác: He stopped to smoke. (Anh ấy dừng lại để hút thuốc.)

Remember to V và remember V-ing khác nhau thế nào?

remember to V là nhớ phải làm một việc chưa làm: Remember to call me. remember V-ing là nhớ đã làm một việc trong quá khứ: I remember calling you. Cặp forget to V / forget V-ing cũng theo đúng quy luật này.

Sau giới từ to dùng V-ing hay V nguyên mẫu?

Nếu to là giới từ (đặt được danh từ sau nó) thì dùng V-ing: look forward to seeing, be used to working, object to paying. Nếu to là một phần của động từ nguyên mẫu (want to go) thì dùng V nguyên mẫu.

Like + V-ing hay like + to V?

Cả hai đều đúng. Trong tiếng Anh Anh, like V-ing hay dùng cho sở thích nói chung, like to V cho thói quen mình thấy nên làm; tiếng Anh Mỹ dùng like to V phổ biến hơn. Riêng would like thì chỉ đi với to V.

Một số bài ngữ pháp khác

← Tất cả bài ngữ pháp